Câu hỏi:

16/12/2025 71 Lưu

Cho tứ diện ABCD\(AC = AD = BC = BD = a\) và hai mặt phẳng \((ACD),(BCD)\) vuông góc với nhau. Tính độ dài cạnh CD sao cho hai mặt phẳng \((ABC),(ABD)\) vuông góc với nhau.

 

A. \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}a\)
B. \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}a\).    
C. \(\frac{1}{2}a\).         
D. \(\sqrt 3 a\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Mối quan hệ vuông góc.

Lời giải

Cho tứ diện ABCD có AC = AD = BC = BD = a  (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm của CD suy ra \(AH \bot CD\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(ACD) \bot (BCD)}\\{(ACD) \cap (BCD) = CD}\end{array}} \right.\)

Suy ra \(AH \bot (BCD)\).

Gọi \(M\) là trung điểm AB nên \(CM \bot AB\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(ABC) \bot (ABD)}\\{(ABC) \cap (ABD) = AB}\end{array} \Rightarrow CM \bot DM} \right.\).

\(\Delta ABC = \Delta ABD \Rightarrow MC = DM \Rightarrow \Delta MCD\) vuông cân tại \(M\).

Đặt \(CD = x \Rightarrow A{H^2} = B{H^2} = {a^2} + \frac{{{x^2}}}{4} \Leftrightarrow A{B^2} = A{H^2} + B{H^2} = 2{a^2} + \frac{{{x^2}}}{2}\).

Ta có

\(MH = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {2{a^2} + \frac{{{x^2}}}{2}} \Leftrightarrow MH = \frac{{\sqrt 2 }}{2}CD \Leftrightarrow \sqrt {2{a^2} + \frac{{{x^2}}}{2}} .\frac{1}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}x \Leftrightarrow 4{a^2} = 3{x^2} \Leftrightarrow x = \frac{2}{{\sqrt 3 }}a.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính tính thể tích: V = hS

Xác định các thông số trạng thái.

Áp dụng công thức định luật Boyle.

Lời giải

Xét trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1} = {h_1}S}\end{array}} \right.\)

Xét trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 3{p_1}}\\{{V_2} = {h_2}S}\end{array}} \right.\)

Quá trình đẳng nhiệt diễn ra nên ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {p_1}{h_1}S = 3{p_1}{h_2}S\\ \Rightarrow {h_1} = 2{h_2}\\ \Rightarrow {h_2} = \frac{{{h_1}}}{3} = 5\;{\rm{cm}}\end{array}\)

\( \Rightarrow \) pitong dịch sang trái 10 cm.

Câu 2

A. \(\frac{1}{2}\)    
B. \(\frac{1}{4}\) 
C. \(\frac{1}{3}\)            
D. \(\frac{1}{5}\)

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện

Lời giải

\(\Omega = \{ GG;GT;TG,TT\} \)

Số phần tử không gian mẫu: \({n_\Omega } = 4\)

Gọi \(A\) là biến cố : "2 người con đều là gái"

Gọi \(B\) là biến cố : "Có ít nhất một người con là gái"

Số phần tử của biến cố \(A\)\({n_A} = 1\)

Số phần tử của biến cố \(B\)\({n_B} = 3\)

\( \Rightarrow n(A \cap B) = 1\)

\(P(A\mid B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{1}{3}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP