Câu hỏi:

16/12/2025 205 Lưu

Có bao nhiêu số nguyên x sao cho tồn tại số thực y thỏa mãn loading.... (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án: __ . 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 2

Đáp án đúng là "2"

Phương pháp giải

Đặt ẩn và giải phương trình.

Lời giải

Đặt \(t = {\log _3}(x + y) = {\log _4}\left( {{x^2} + {y^2}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = {3^t}}\\{{x^2} + {y^2} = {4^t}}\end{array}} \right.\) (1)

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:

\({9^t} = {(x + y)^2} \le 2\left( {{x^2} + {y^2}} \right) = {4^t} \Rightarrow {\left( {\frac{9}{4}} \right)^t} \le 2 \Rightarrow t \le {\log _{\frac{9}{4}}}2.\)

Khi đó: \({x^2} + {y^2} = {4^t} \Rightarrow {x^2} \le {4^t} \le {4^{{{\log }_{\frac{9}{4}}}2}} \approx 1,89 \Rightarrow x \in \{  - 1;0;1\} \).

Ÿ Trường hợp \(1:x = 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = {3^t}}\\{{y^2} = {4^t}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0}\\{y = 1}\end{array}} \right.} \right.\).

Ÿ Trường hợp 2: \(x = 1 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = {3^t} - 1}\\{{y^2} = {4^t} - 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0}\\{y = 0}\end{array}} \right.} \right.\).

Ÿ Trường hợp 3: \(x =  - 1 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = {3^t} + 1}\\{{y^2} + 1 = {4^t} \ge 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t \ge 0}\\{y = {3^t} + 1}\end{array} \Rightarrow {x^2} + {y^2} \ge 5} \right.} \right.\) mâu thuẫn với \({x^2} + {y^2} \le {4^{{{\log }_{\frac{3}{2}}}\sqrt 2 }}\)

Vậy có hai giá trị \(x \in \{ 0;1\} \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính tính thể tích: V = hS

Xác định các thông số trạng thái.

Áp dụng công thức định luật Boyle.

Lời giải

Xét trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1} = {h_1}S}\end{array}} \right.\)

Xét trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 3{p_1}}\\{{V_2} = {h_2}S}\end{array}} \right.\)

Quá trình đẳng nhiệt diễn ra nên ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {p_1}{h_1}S = 3{p_1}{h_2}S\\ \Rightarrow {h_1} = 2{h_2}\\ \Rightarrow {h_2} = \frac{{{h_1}}}{3} = 5\;{\rm{cm}}\end{array}\)

\( \Rightarrow \) pitong dịch sang trái 10 cm.

Câu 2

A. \(\frac{1}{2}\)    
B. \(\frac{1}{4}\) 
C. \(\frac{1}{3}\)            
D. \(\frac{1}{5}\)

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện

Lời giải

\(\Omega = \{ GG;GT;TG,TT\} \)

Số phần tử không gian mẫu: \({n_\Omega } = 4\)

Gọi \(A\) là biến cố : "2 người con đều là gái"

Gọi \(B\) là biến cố : "Có ít nhất một người con là gái"

Số phần tử của biến cố \(A\)\({n_A} = 1\)

Số phần tử của biến cố \(B\)\({n_B} = 3\)

\( \Rightarrow n(A \cap B) = 1\)

\(P(A\mid B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{1}{3}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP