Câu hỏi:

16/12/2025 90 Lưu

Cho hình hộp \(ABCD.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\), trên cạnh \(A{A^\prime },B{B^\prime },C{C^\prime }\) lần lượt lấy ba điểm M, N, P sao cho \(\frac{{AM}}{{A{A^\prime }}} = \frac{3}{4},\frac{{BN}}{{B{B^\prime }}} = \frac{1}{2},\frac{{CP}}{{C{C^\prime }}} = \frac{1}{3}\). Biết rằng \((MNP)\) cắt \({D^\prime }D\) tại \(Q\). Tính tỷ số \(\frac{{{D^\prime }Q}}{{{D^\prime }D}}\).

A. \(\frac{5}{6}\)          
B. \(\frac{1}{6}\)
C. \(\frac{7}{{12}}\)        
D. \(\frac{5}{{12}}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tìm thiết diện.

Lời giải

Cho hình hộp ABCD. A'B'C'D' (ảnh 1)

Ta có : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {B{B^\prime }C{C^\prime }} \right)//\left( {A{A^\prime }D{D^\prime }} \right)}\\{(MNP) \cap \left( {B{B^\prime }C{C^\prime }} \right) = NP \Rightarrow NP//MQ}\\{(MNP) \cap \left( {A{A^\prime }D{D^\prime }} \right) = MQ}\end{array}} \right.\) (1)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(AABB)//(CCDD)}\\{(MNP) \cap (AABB) = MN \Rightarrow MN//PQ}\\{(MNP) \cap (CCDD) = PQ}\end{array}} \right.\)    (2)

Từ (1) và (2) suy ra mặt phẳng \((MNP)\) cắt hình hộp \(ABCD.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) theo thiết diện là hình bình hành MNPQ.

Gọi \(I = AC \cap BD,K = MP \cap NQ\). Dễ dàng có IK là đường trung bình của hai hình thang ACPMBDQN nên \(IK = \frac{{AM + CP}}{2} = \frac{{BN + DQ}}{2}\) (3)

Suy ra \(AM = \frac{1}{4}A{A^\prime },BN = \frac{1}{2}B{B^\prime } = \frac{1}{2}A{A^\prime },CP = \frac{2}{3}C{C^\prime } = \frac{2}{3}A{A^\prime }\).

Do đó (3) \( \Rightarrow DQ = \frac{5}{{12}}D{D^\prime }\).

Vậy \(\frac{{{D^\prime }Q}}{{{D^\prime }D}} = \frac{7}{{12}}\).

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính tính thể tích: V = hS

Xác định các thông số trạng thái.

Áp dụng công thức định luật Boyle.

Lời giải

Xét trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1} = {h_1}S}\end{array}} \right.\)

Xét trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 3{p_1}}\\{{V_2} = {h_2}S}\end{array}} \right.\)

Quá trình đẳng nhiệt diễn ra nên ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {p_1}{h_1}S = 3{p_1}{h_2}S\\ \Rightarrow {h_1} = 2{h_2}\\ \Rightarrow {h_2} = \frac{{{h_1}}}{3} = 5\;{\rm{cm}}\end{array}\)

\( \Rightarrow \) pitong dịch sang trái 10 cm.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng tương giao đồ thị

Lời giải

Xét hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 3x + m} \right)\)

\({y^\prime } = (2x - 3).{f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right)\)

\({y^\prime } = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 3 = 0}\\{{f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right) = 0}\end{array}} \right.\)

Để hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 3x + m} \right)\) có nhiều cực trị nhất thì phương trình \({f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right) = 0\) có nhiều nghiệm bội lẻ khác \(\frac{3}{2}\) nhất.

Xét phương trình: \({f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 3x + m + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + m - 4} \right) = 0\)

\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 3x = - m - 3}\\{{x^2} - 3x = 4 - m}\end{array}} \right.\)

Xét hàm số : \(h(x) = {x^2} - 3x\)

\({h^\prime }(x) = 2x - 3,{h^\prime } = 0 \Rightarrow x = \frac{3}{2}\)

Bảng biến thiên hàm số \(h(x) = {x^2} - 3x\)

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm trên R là f^\prime }(x) = (x + 3)(x - 4) (ảnh 1)

Để \({f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 3x + m + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + m - 4} \right) = 0\) có nhiều nghiệm bội lẻ nhất \( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 3x = - m - 3}\\{{x^2} - 3x = 4 - m}\end{array}} \right.\) có nhiều nghiệm bội lẻ nhất

Số nghiệm của hai phương trình này là số giao điểm của đồ thị hàm số \(h(x) = {x^2} - 3x\) và các đường thẳng \(y = - m - 3\)\(y = 4 - m\)

Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(h(x) = {x^2} - 3x \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - m - 3 > \frac{{ - 9}}{4}}\\{4 - m > \frac{{ - 9}}{4}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < \frac{{ - 3}}{4}}\\{m < \frac{{25}}{4}}\end{array}} \right.} \right.\)

\(m \in [ - 10;5]\), kết hợp các điều kiện \( \Rightarrow m \in \left( {\frac{{ - 3}}{4};5} \right],m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \{ 0;1;2;3;4;5\} \)

Vậy tổng các giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là: 15

Câu 3

A. \(\frac{1}{2}\)    
B. \(\frac{1}{4}\) 
C. \(\frac{1}{3}\)            
D. \(\frac{1}{5}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP