Cho hình hộp \(ABCD.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\), trên cạnh \(A{A^\prime },B{B^\prime },C{C^\prime }\) lần lượt lấy ba điểm M, N, P sao cho \(\frac{{AM}}{{A{A^\prime }}} = \frac{3}{4},\frac{{BN}}{{B{B^\prime }}} = \frac{1}{2},\frac{{CP}}{{C{C^\prime }}} = \frac{1}{3}\). Biết rằng \((MNP)\) cắt \({D^\prime }D\) tại \(Q\). Tính tỷ số \(\frac{{{D^\prime }Q}}{{{D^\prime }D}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tìm thiết diện.
Lời giải

Ta có : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {B{B^\prime }C{C^\prime }} \right)//\left( {A{A^\prime }D{D^\prime }} \right)}\\{(MNP) \cap \left( {B{B^\prime }C{C^\prime }} \right) = NP \Rightarrow NP//MQ}\\{(MNP) \cap \left( {A{A^\prime }D{D^\prime }} \right) = MQ}\end{array}} \right.\) (1)
Và \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(AABB)//(CCDD)}\\{(MNP) \cap (AABB) = MN \Rightarrow MN//PQ}\\{(MNP) \cap (CCDD) = PQ}\end{array}} \right.\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra mặt phẳng \((MNP)\) cắt hình hộp \(ABCD.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) theo thiết diện là hình bình hành MNPQ.
Gọi \(I = AC \cap BD,K = MP \cap NQ\). Dễ dàng có IK là đường trung bình của hai hình thang ACPM và BDQN nên \(IK = \frac{{AM + CP}}{2} = \frac{{BN + DQ}}{2}\) (3)
Suy ra \(AM = \frac{1}{4}A{A^\prime },BN = \frac{1}{2}B{B^\prime } = \frac{1}{2}A{A^\prime },CP = \frac{2}{3}C{C^\prime } = \frac{2}{3}A{A^\prime }\).
Do đó (3) \( \Rightarrow DQ = \frac{5}{{12}}D{D^\prime }\).
Vậy \(\frac{{{D^\prime }Q}}{{{D^\prime }D}} = \frac{7}{{12}}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính tính thể tích: V = hS
Xác định các thông số trạng thái.
Áp dụng công thức định luật Boyle.
Lời giải
Xét trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1} = {h_1}S}\end{array}} \right.\)
Xét trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 3{p_1}}\\{{V_2} = {h_2}S}\end{array}} \right.\)
Quá trình đẳng nhiệt diễn ra nên ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {p_1}{h_1}S = 3{p_1}{h_2}S\\ \Rightarrow {h_1} = 2{h_2}\\ \Rightarrow {h_2} = \frac{{{h_1}}}{3} = 5\;{\rm{cm}}\end{array}\)
\( \Rightarrow \) pitong dịch sang trái 10 cm.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện
Lời giải
\(\Omega = \{ GG;GT;TG,TT\} \)
Số phần tử không gian mẫu: \({n_\Omega } = 4\)
Gọi \(A\) là biến cố : "2 người con đều là gái"
Gọi \(B\) là biến cố : "Có ít nhất một người con là gái"
Số phần tử của biến cố \(A\) là \({n_A} = 1\)
Số phần tử của biến cố \(B\) là \({n_B} = 3\)
\( \Rightarrow n(A \cap B) = 1\)
\(P(A\mid B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{1}{3}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
