Hai quả cầu dẫn điện giống hệt nhau được tích điện +2Q và −Q tương ứng và cách nhau một khoảng d (lớn hơn nhiều so với bán kính của các hình cầu) như hình trên. Độ lớn lực hấp dẫn lên quả cầu bên trái là F1. Sau khi cho hai quả cầu chạm nhau rồi lại cách nhau một khoảng d thì độ lớn của lực tác dụng lên quả cầu bên trái là F2. Mối quan hệ nào sau đây là đúng?
Hai quả cầu dẫn điện giống hệt nhau được tích điện +2Q và −Q tương ứng và cách nhau một khoảng d (lớn hơn nhiều so với bán kính của các hình cầu) như hình trên. Độ lớn lực hấp dẫn lên quả cầu bên trái là F1. Sau khi cho hai quả cầu chạm nhau rồi lại cách nhau một khoảng d thì độ lớn của lực tác dụng lên quả cầu bên trái là F2. Mối quan hệ nào sau đây là đúng?

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp dụng lí thuyết về điện tích.
Áp dụng công thức định luật Coulomb.
Lời giải
Sau tương tác điện tích được phân bố lại trên mỗi quả cầu: \({Q^\prime } = \frac{{2Q - Q}}{2} = \frac{Q}{2}\)
Lực hấp dẫn: \({F_1} = k\frac{{|2Q.( - Q)|}}{{{d^2}}} = k\frac{{2{Q^2}}}{{{d^2}}}\,\,(1)\)
Lực tác dụng \({F_2}\) sau đó là: \({F_2} = k\frac{{\left| {\frac{Q}{2}.\frac{Q}{2}} \right|}}{{{d^2}}} = k\frac{{{Q^2}}}{{4{d^2}}}\,\,(2)\)
Từ (1) và (2) ta có: \({F_1} = 8{F_2}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện
Lời giải
\(\Omega = \{ GG;GT;TG,TT\} \)
Số phần tử không gian mẫu: \({n_\Omega } = 4\)
Gọi \(A\) là biến cố : "2 người con đều là gái"
Gọi \(B\) là biến cố : "Có ít nhất một người con là gái"
Số phần tử của biến cố \(A\) là \({n_A} = 1\)
Số phần tử của biến cố \(B\) là \({n_B} = 3\)
\( \Rightarrow n(A \cap B) = 1\)
\(P(A\mid B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{1}{3}\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tỉ số thể tích
Lời giải

\(\frac{{{V_{CMNP}}}}{{{V_{CMBD}}}} = \frac{{CN}}{{CB}}.\frac{{CP}}{{CD}} = \frac{1}{4}(*),\,\,\frac{{{V_{CMBD}}}}{{{V_{CSBD}}}} = \frac{{{V_{M.CBD}}}}{{{V_{S.CBD}}}} = \frac{{BM}}{{BS}} = \frac{1}{2}(**)\)
Lấy \((*).(**)\) ta được: \(\frac{{{V_{CMNP}}}}{{{V_{S.BCD}}}} = \frac{1}{8} \Rightarrow {V_{CMNP}} = \frac{1}{8}{V_{S.BCD}}\)
Gọi \(H\) là trung điểm \(AD \Rightarrow SH \bot AD\) và \((SAD) \bot (ABCD)\) nên \(SH \bot (ABCD)\)
\({V_{S.BCD}} = \frac{1}{3}SH.{S_{\Delta BCD}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}} \Rightarrow {V_{CMNP}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{96}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

