Câu hỏi:

16/12/2025 99 Lưu

Một ô tô có khối lượng 1600kg đang chạy vói tốc độ 54km/h thì người lái xe nhìn thấy một vật cản trước mặt cách khoảng 10m. Người đó tắt máy và hãm phanh khẩn cấp với lực hãm không đổi là 2.104N. Xe dừng lại cách vật cản một khoảng bằng

    

A. 1,2m.             
B. 1,0m.    
C. 1,4m
D. 1,5m.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Vận dụng công thức tính công của lực.

Áp dụng công thức xác định độ biến thiên động năng.

Lời giải

Các lực tác dụng vào vật gồm:

+ Lực cản của tường \(\overrightarrow {{F_c}} \)

+ Trọng lực \(\vec P\), phản lực \(\vec N\)

Công lực cản cản trở chuyển động của viên đạn là:

\(A = F.S.\cos \alpha = {2.10^4}.S.\cos \left( {{{180}^^\circ }} \right) = - {2.10^4}.S\,\,(1)\)

(Trọng lực \(\vec P\); phản lực \(\vec N\) có phương vuông góc với chuyển động nên công của chúng bằng O)

Độ biến thiên động năng của vật là

\(\Delta {W_d} = {W_{d2}} - {W_{d1}} = \frac{1}{2}mv_2^2 - \frac{1}{2}mv_1^2 = 0 - \frac{1}{2}{.1600.15^2} = - 180000\;{\rm{J}}\,\,(2)\)

Từ (1) và (2) theo định lý biến thiên động năng ta được:

\(A = {W_{d2}} - {W_{d1}} \Rightarrow - {2.10^4}S = - 180000 \Leftrightarrow S = 9\;{\rm{m}}\)

Ban đầu vật cản cách xe là 10 m xe đi 9 m thì dừng vậy xe dừng cách vật cản là 1 m.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{1}{2}\)    
B. \(\frac{1}{4}\) 
C. \(\frac{1}{3}\)            
D. \(\frac{1}{5}\)

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện

Lời giải

\(\Omega = \{ GG;GT;TG,TT\} \)

Số phần tử không gian mẫu: \({n_\Omega } = 4\)

Gọi \(A\) là biến cố : "2 người con đều là gái"

Gọi \(B\) là biến cố : "Có ít nhất một người con là gái"

Số phần tử của biến cố \(A\)\({n_A} = 1\)

Số phần tử của biến cố \(B\)\({n_B} = 3\)

\( \Rightarrow n(A \cap B) = 1\)

\(P(A\mid B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{1}{3}\)

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tỉ số thể tích

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông cạnh \(a\). Mặt bên SAD là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy (ảnh 1)

\(\frac{{{V_{CMNP}}}}{{{V_{CMBD}}}} = \frac{{CN}}{{CB}}.\frac{{CP}}{{CD}} = \frac{1}{4}(*),\,\,\frac{{{V_{CMBD}}}}{{{V_{CSBD}}}} = \frac{{{V_{M.CBD}}}}{{{V_{S.CBD}}}} = \frac{{BM}}{{BS}} = \frac{1}{2}(**)\)

Lấy \((*).(**)\) ta được: \(\frac{{{V_{CMNP}}}}{{{V_{S.BCD}}}} = \frac{1}{8} \Rightarrow {V_{CMNP}} = \frac{1}{8}{V_{S.BCD}}\)

Gọi \(H\) là trung điểm \(AD \Rightarrow SH \bot AD\)\((SAD) \bot (ABCD)\) nên \(SH \bot (ABCD)\)

\({V_{S.BCD}} = \frac{1}{3}SH.{S_{\Delta BCD}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}} \Rightarrow {V_{CMNP}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{96}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP