Câu hỏi:

16/12/2025 71 Lưu

Hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, cùng biên độ, cách nhau 40 cm. Khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại gần nhau nhất trên đoạn AB là 0,8 cm. Điểm M thuộc miền giao thoa cách nguồn A một đoạn 25cm và cách nguồn B một đoạn 22cm. Dịch chuyển nguồn B từ từ dọc theo phương AB ra xa nguồn B đoạn 10 cm thì số lần điểm M chuyển thành điểm dao động với biên độ cực đại là:

 

A. 6 lần           
B. 8 lần   
C. 7 lần    
D. 5 lần

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định bước sóng của sóng.

Sử dụng điều kiện để phần tử dao động cực đại: \({d_1} - {d_2} = k\lambda \)

Lời giải

Khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại gần nhau nhất trên đoạn AB là 0,8 cm

\( \Rightarrow \frac{\lambda }{2} = 0,8 \Rightarrow \lambda = 1,6(\;{\rm{cm}})\)

Ta có hình ảnh minh họa:

Hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, cùng biên độ, cách nhau 40 cm. (ảnh 1)

Từ hình ta có:

\(\cos \beta = \frac{{A{M^2} + {{\left( {A{B_1}} \right)}^2} - {{\left( {M{B_1}} \right)}^2}}}{{2AM.A{B_1}}} = \frac{{{{25}^2} + {{40}^2} - {{22}^2}}}{{2.25.40}} = 0,8705\)

Xét trong tam giác \(AM{B_2}\) ta có:

\(M{B_2} = \sqrt {A{M^2} + {{\left( {A{B_2}} \right)}^2} - 2AM.A{B_2}.\cos \beta } = \sqrt {{{25}^2} + {{50}^5} - 2.25.50.0,8705} = 30,8\,\,({\rm{cm}})\)

Điểm \(M\) thuộc cực đại khi: \({d_{1M}} - {d_{2M}} = k\lambda = 1,6k\)

Mặt khác:

\(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta {d_{M - 1}} = AM - M{B_1} = 25 - 22 = 3\;{\rm{cm}}}\\{\Delta {d_{M - 2}} = AM - M{B_2} = 25 - 30,8 = - 5,8\;{\rm{cm}}}\end{array}} \right.\\ \Rightarrow - 5,8 \le 1,6k \le 3\\ \Rightarrow - 3,6 \le k \le 1,8\\ \Rightarrow k = - 3; - 2; - 1;0;1\end{array}\)

Vậy có 5 giá trị của k thỏa mãn hay điểm M sẽ chuyển thành điểm dao động cực đại 5 lần.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính tính thể tích: V = hS

Xác định các thông số trạng thái.

Áp dụng công thức định luật Boyle.

Lời giải

Xét trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1} = {h_1}S}\end{array}} \right.\)

Xét trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 3{p_1}}\\{{V_2} = {h_2}S}\end{array}} \right.\)

Quá trình đẳng nhiệt diễn ra nên ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {p_1}{h_1}S = 3{p_1}{h_2}S\\ \Rightarrow {h_1} = 2{h_2}\\ \Rightarrow {h_2} = \frac{{{h_1}}}{3} = 5\;{\rm{cm}}\end{array}\)

\( \Rightarrow \) pitong dịch sang trái 10 cm.

Câu 2

A. \(\frac{1}{2}\)    
B. \(\frac{1}{4}\) 
C. \(\frac{1}{3}\)            
D. \(\frac{1}{5}\)

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện

Lời giải

\(\Omega = \{ GG;GT;TG,TT\} \)

Số phần tử không gian mẫu: \({n_\Omega } = 4\)

Gọi \(A\) là biến cố : "2 người con đều là gái"

Gọi \(B\) là biến cố : "Có ít nhất một người con là gái"

Số phần tử của biến cố \(A\)\({n_A} = 1\)

Số phần tử của biến cố \(B\)\({n_B} = 3\)

\( \Rightarrow n(A \cap B) = 1\)

\(P(A\mid B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{1}{3}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP