Bếp điện có ghi \(220 - 800\;{\rm{W}}\) được nối với hiệu điện thế 220 V được dùng để đun sôi 2 lít nước ở \({20^^\circ }{\rm{C}}\). Biết hiệu suất của bếp \(H = 80\% \) và nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}{\rm{.K}}\). Tính thời gian đun sôi nước và điện năng tiêu thụ của bếp ra kWh.
Bếp điện có ghi \(220 - 800\;{\rm{W}}\) được nối với hiệu điện thế 220 V được dùng để đun sôi 2 lít nước ở \({20^^\circ }{\rm{C}}\). Biết hiệu suất của bếp \(H = 80\% \) và nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}{\rm{.K}}\). Tính thời gian đun sôi nước và điện năng tiêu thụ của bếp ra kWh.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính nhiệt lượng: \(Q = mc\Delta t\)
Công thức tính nhiệt lượng: \({Q^\prime } = R{I^2}t = Pt\)
Điện năng tiêu thụ: \(A = Pt\)
Lời giải
Gọi \(Q\) là nhiệt lượng mà nước thu vào để nóng lên từ \({20^^\circ }{\rm{C}}\) đến \({100^^\circ }{\rm{C}}:Q = mC\Delta t\)
Gọi \({Q^\prime }\) là nhiệt lượng do dòng điện tỏa ra trên dây đốt nóng: \({Q^\prime } = R{I^2}t = Pt\)
Theo bài ra ta có: \(H = \frac{Q}{{{Q^\prime }}} = \frac{{m.C.\Delta t}}{{P.t}} \Rightarrow t = \frac{{m.C.\Delta t}}{{P.H}} = 1050(s)\)
Điện năng tiêu thụ của bếp: \(A = Pt = 233,33(Wh) = 0,233(kWh)\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính tính thể tích: V = hS
Xác định các thông số trạng thái.
Áp dụng công thức định luật Boyle.
Lời giải
Xét trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1} = {h_1}S}\end{array}} \right.\)
Xét trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 3{p_1}}\\{{V_2} = {h_2}S}\end{array}} \right.\)
Quá trình đẳng nhiệt diễn ra nên ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {p_1}{h_1}S = 3{p_1}{h_2}S\\ \Rightarrow {h_1} = 2{h_2}\\ \Rightarrow {h_2} = \frac{{{h_1}}}{3} = 5\;{\rm{cm}}\end{array}\)
\( \Rightarrow \) pitong dịch sang trái 10 cm.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện
Lời giải
\(\Omega = \{ GG;GT;TG,TT\} \)
Số phần tử không gian mẫu: \({n_\Omega } = 4\)
Gọi \(A\) là biến cố : "2 người con đều là gái"
Gọi \(B\) là biến cố : "Có ít nhất một người con là gái"
Số phần tử của biến cố \(A\) là \({n_A} = 1\)
Số phần tử của biến cố \(B\) là \({n_B} = 3\)
\( \Rightarrow n(A \cap B) = 1\)
\(P(A\mid B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{1}{3}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
