Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in the question.
His commitment to losing weight brought him a deep sense of satisfaction.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in the question.
His commitment to losing weight brought him a deep sense of satisfaction.
C. He was satisfied with the importance of consistency in his weight loss efforts.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Từ vựng:
- commitment = dedication (n) sự quyết tâm
- lose weight (v) giảm cân
- satisfaction (n) sự hài lòng
- consistency (n) sự bền bỉ, kiên định
Xét các đáp án:
Sự quyết tâm giảm cân của anh ấy mang lại cho anh ấy cảm giác hài lòng sâu sắc.
A. Anh ấy rất vui mừng với kết quả giảm cân mà anh ấy đạt được thông qua sự quyết tâm của mình. (sát nghĩa câu gốc)
B. Hành trình giảm cân của anh ấy đã làm hài lòng sâu sắc tất cả những người biết anh ấy. (sai thông tin làm hài lòng người khác)
C. Anh ấy hài lòng với tầm quan trọng của sự nhất quán trong nỗ lực giảm cân của mình. (sai thông tin về sự hài lòng của anh ấy)
D. Tiến trình anh ấy đạt được trong việc giảm cân thực sự đáng hài lòng. (không nhắc đến đối tượng hài lòng)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện
Lời giải
\(\Omega = \{ GG;GT;TG,TT\} \)
Số phần tử không gian mẫu: \({n_\Omega } = 4\)
Gọi \(A\) là biến cố : "2 người con đều là gái"
Gọi \(B\) là biến cố : "Có ít nhất một người con là gái"
Số phần tử của biến cố \(A\) là \({n_A} = 1\)
Số phần tử của biến cố \(B\) là \({n_B} = 3\)
\( \Rightarrow n(A \cap B) = 1\)
\(P(A\mid B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{1}{3}\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tỉ số thể tích
Lời giải

\(\frac{{{V_{CMNP}}}}{{{V_{CMBD}}}} = \frac{{CN}}{{CB}}.\frac{{CP}}{{CD}} = \frac{1}{4}(*),\,\,\frac{{{V_{CMBD}}}}{{{V_{CSBD}}}} = \frac{{{V_{M.CBD}}}}{{{V_{S.CBD}}}} = \frac{{BM}}{{BS}} = \frac{1}{2}(**)\)
Lấy \((*).(**)\) ta được: \(\frac{{{V_{CMNP}}}}{{{V_{S.BCD}}}} = \frac{1}{8} \Rightarrow {V_{CMNP}} = \frac{1}{8}{V_{S.BCD}}\)
Gọi \(H\) là trung điểm \(AD \Rightarrow SH \bot AD\) và \((SAD) \bot (ABCD)\) nên \(SH \bot (ABCD)\)
\({V_{S.BCD}} = \frac{1}{3}SH.{S_{\Delta BCD}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}} \Rightarrow {V_{CMNP}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{96}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

