Câu hỏi:

16/12/2025 190 Lưu

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in the question.

As soon as the clock struck noon, the employees quickly gathered their belongings to head to lunch.

A. The employees took their time packing up after the clock indicated noon for their lunch break.
B. Hardly had the clock struck noon when the employees rushed to grab their things for lunch.
C. The employees eagerly discussed their lunch plans once the clock chimed noon.
D. Following the sound of the clock at noon, the employees leisurely made their way to lunch.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

Đảo ngữ: Hardly had S + Vp.p, S + Vqkđ (ngay sau khi… thì…)

Xét các đáp án: Ngay khi đồng hồ điểm 12 giờ trưa, các nhân viên nhanh chóng thu dọn đồ đạc để đi ăn trưa.

A. Các nhân viên dành thời gian dọn đồ đạc sau khi đồng hồ báo hiệu 12 giờ trưa để nghỉ trưa. (chưa sát nghĩa vì không nhấn mạnh sự tức thì của hành động dọn đồ)

B. Vừa mới điểm 12 giờ trưa, các nhân viên đã vội vã lấy đồ đạc để ăn trưa. (sát nghĩa câu gốc)

C. Các nhân viên háo hức thảo luận về kế hoạch ăn trưa của mình khi đồng hồ điểm 12 giờ trưa. (sai vì không có thông tin thảo luận)

D. Theo tiếng chuông đồng hồ báo hiệu 12 giờ trưa, các nhân viên thong thả đi ăn trưa. (sai thông tin)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính tính thể tích: V = hS

Xác định các thông số trạng thái.

Áp dụng công thức định luật Boyle.

Lời giải

Xét trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1} = {h_1}S}\end{array}} \right.\)

Xét trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 3{p_1}}\\{{V_2} = {h_2}S}\end{array}} \right.\)

Quá trình đẳng nhiệt diễn ra nên ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {p_1}{h_1}S = 3{p_1}{h_2}S\\ \Rightarrow {h_1} = 2{h_2}\\ \Rightarrow {h_2} = \frac{{{h_1}}}{3} = 5\;{\rm{cm}}\end{array}\)

\( \Rightarrow \) pitong dịch sang trái 10 cm.

Câu 2

A. \(\frac{1}{2}\)    
B. \(\frac{1}{4}\) 
C. \(\frac{1}{3}\)            
D. \(\frac{1}{5}\)

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện

Lời giải

\(\Omega = \{ GG;GT;TG,TT\} \)

Số phần tử không gian mẫu: \({n_\Omega } = 4\)

Gọi \(A\) là biến cố : "2 người con đều là gái"

Gọi \(B\) là biến cố : "Có ít nhất một người con là gái"

Số phần tử của biến cố \(A\)\({n_A} = 1\)

Số phần tử của biến cố \(B\)\({n_B} = 3\)

\( \Rightarrow n(A \cap B) = 1\)

\(P(A\mid B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{1}{3}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP