Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in the question.
She dedicates a significant amount of her time to volunteering. Her goal is to empower underprivileged communities.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in the question.
She dedicates a significant amount of her time to volunteering. Her goal is to empower underprivileged communities.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Câu gốc: She dedicates a significant amount of her time to volunteering. Her goal is to empower underprivileged communities.
(Cô dành phần lớn thời gian của mình cho hoạt động tình nguyện. Mục tiêu của cô là truyền sức mạnh cho các cộng đồng kém may mắn.)
Xét ngữ cảnh câu, xác định 2 câu có mối quan hệ nguyên nhân (to empowere…) – kết quả (dedicate time).
Xét các đáp án:
A. Mục tiêu của cô là truyền sức mạnh cho cộng đồng bằng cách dành phần lớn thời gian của mình cho hoạt động tình nguyện. (thiếu thông tin “underprivileged communities”)
B. Cô dành thời gian của mình cho hoạt động tình nguyện, để cô có thể giúp các cộng đồng kém may mắn tự truyền sức mạnh cho chính họ. (sai thông tin “themselves”)
C. Để truyền sức mạnh cho các cộng đồng kém may mắn, cô tình nguyện và dành phần lớn thời gian của mình cho nhiều sáng kiến khác nhau. (sai thông tin “various initiatives”)
D. Truyền sức mạnh cho các cộng đồng kém may mắn là mục tiêu của cô, đó là lý do cô dành phần lớn thời gian cho hoạt động tình nguyện. (đúng nghĩa)
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính tính thể tích: V = hS
Xác định các thông số trạng thái.
Áp dụng công thức định luật Boyle.
Lời giải
Xét trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1} = {h_1}S}\end{array}} \right.\)
Xét trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 3{p_1}}\\{{V_2} = {h_2}S}\end{array}} \right.\)
Quá trình đẳng nhiệt diễn ra nên ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {p_1}{h_1}S = 3{p_1}{h_2}S\\ \Rightarrow {h_1} = 2{h_2}\\ \Rightarrow {h_2} = \frac{{{h_1}}}{3} = 5\;{\rm{cm}}\end{array}\)
\( \Rightarrow \) pitong dịch sang trái 10 cm.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện
Lời giải
\(\Omega = \{ GG;GT;TG,TT\} \)
Số phần tử không gian mẫu: \({n_\Omega } = 4\)
Gọi \(A\) là biến cố : "2 người con đều là gái"
Gọi \(B\) là biến cố : "Có ít nhất một người con là gái"
Số phần tử của biến cố \(A\) là \({n_A} = 1\)
Số phần tử của biến cố \(B\) là \({n_B} = 3\)
\( \Rightarrow n(A \cap B) = 1\)
\(P(A\mid B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{1}{3}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

