Câu hỏi:

16/12/2025 220 Lưu

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in the question.

She dedicates a significant amount of her time to volunteering. Her goal is to empower underprivileged communities.

A. Her goal is to empower communities by dedicating a significant amount of her time to volunteering.
B. She dedicates her time to volunteering, so she can help underprivileged communities empower themselves.
C. To empower underprivileged communities, she volunteers and dedicates a significant amount of her time to various initiatives.
D. Empowering underprivileged communities is her goal, which is the reason she dedicates a significant amount of time to volunteering.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

Câu gốc: She dedicates a significant amount of her time to volunteering. Her goal is to empower underprivileged communities.

(Cô dành phần lớn thời gian của mình cho hoạt động tình nguyện. Mục tiêu của cô là truyền sức mạnh cho các cộng đồng kém may mắn.)

Xét ngữ cảnh câu, xác định 2 câu có mối quan hệ nguyên nhân (to empowere…) – kết quả (dedicate time).

Xét các đáp án:

A. Mục tiêu của cô là truyền sức mạnh cho cộng đồng bằng cách dành phần lớn thời gian của mình cho hoạt động tình nguyện. (thiếu thông tin “underprivileged communities”)

B. Cô dành thời gian của mình cho hoạt động tình nguyện, để cô có thể giúp các cộng đồng kém may mắn tự truyền sức mạnh cho chính họ. (sai thông tin “themselves”)

C. Để truyền sức mạnh cho các cộng đồng kém may mắn, cô tình nguyện và dành phần lớn thời gian của mình cho nhiều sáng kiến ​​khác nhau. (sai thông tin “various initiatives”)

D. Truyền sức mạnh cho các cộng đồng kém may mắn là mục tiêu của cô, đó là lý do cô dành phần lớn thời gian cho hoạt động tình nguyện. (đúng nghĩa)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính tính thể tích: V = hS

Xác định các thông số trạng thái.

Áp dụng công thức định luật Boyle.

Lời giải

Xét trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1} = {h_1}S}\end{array}} \right.\)

Xét trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 3{p_1}}\\{{V_2} = {h_2}S}\end{array}} \right.\)

Quá trình đẳng nhiệt diễn ra nên ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {p_1}{h_1}S = 3{p_1}{h_2}S\\ \Rightarrow {h_1} = 2{h_2}\\ \Rightarrow {h_2} = \frac{{{h_1}}}{3} = 5\;{\rm{cm}}\end{array}\)

\( \Rightarrow \) pitong dịch sang trái 10 cm.

Câu 2

A. \(\frac{1}{2}\)    
B. \(\frac{1}{4}\) 
C. \(\frac{1}{3}\)            
D. \(\frac{1}{5}\)

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện

Lời giải

\(\Omega = \{ GG;GT;TG,TT\} \)

Số phần tử không gian mẫu: \({n_\Omega } = 4\)

Gọi \(A\) là biến cố : "2 người con đều là gái"

Gọi \(B\) là biến cố : "Có ít nhất một người con là gái"

Số phần tử của biến cố \(A\)\({n_A} = 1\)

Số phần tử của biến cố \(B\)\({n_B} = 3\)

\( \Rightarrow n(A \cap B) = 1\)

\(P(A\mid B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{1}{3}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP