Phát biểu nào sau đây về quần thể sinh vật là không đúng?
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, được hình thành qua một quá trình lịch sử, trong đó các cá thể gắn bó chặt chẽ với nhau và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.
Quần thể là các cá thể cùng loài, tụ tập một cách ngẫu nhiên thành một nhóm và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, thích nghi với môi trường và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án C
C. Sai. Quần thể không phải là các cá thể cùng loài tụ tập một cách ngẫu nhiên mà là tập hợp các cá thể cùng loài có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau trong một khoảng không gian và thời gian nhất định.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Khi sống riêng, loài (K) có khả năng sinh trưởng kém hơn loài (A) và loài (F).
b) Mối quan hệ sinh thái giữa loài (C) với ba loài (A), (F) và (K) là quan hệ cạnh tranh.
c) Khi sống chung với loài (C), tỉ lệ phần trăm lượng sinh khối của loài (K) giảm lớn hơn so với của loài (A), loài (F).
Lời giải
Đáp án: a – Sai, b – Sai, c – Đúng, d – Đúng
a. Sai. Khi sống riêng, loài (K) (2,5 g) có khả năng sinh trưởng kém hơn loài (A) (3 g) nhưng tốt hơn loài (F) (1,5 g).
b. Sai. Mối quan hệ sinh thái giữa loài (C) với ba loài (A), (F) và (K) là quan hệ ức chế cảm nhiễm do loài (C) tiết hóa chất ức chế sự sinh trưởng của các loài có sống chung.
c. Đúng. Khi sống chung với loài (C), tỉ lệ phần trăm lượng sinh khối giảm của loài (F) là (1,5 – 1) : 1,5 = 33,33%; tỉ lệ phần trăm lượng sinh khối giảm của loài (A) là (3 – 1,5) : 3 = 50%; tỉ lệ phần trăm lượng sinh khối giảm của loài (K) là (2,5 – 1) : 2,5 = 60%.
d. Đúng. Loài F có tỉ lệ phần trăm lượng sinh khối giảm khi sống chung ít nhất chứng tỏ loài (F) chịu ảnh hưởng của loài (C) là nhỏ nhất.
Câu 2
kì cuối của nguyên phân.
kì đầu đến kì sau của nguyên phân.
kì đầu đến kì sau của giảm phân I.
kì đầu đến kì sau của giảm phân II.
Lời giải
Đáp án C
Phân tích đồ thị ta thấy ở a, c, e, h hàm lượng DNA bằng 7,3.10-12g, trong khi ở b, d, g hàm lượng DNA bằng 14,6.10-12g (gấp đôi) nghĩa là đã có sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể. Từ h chuyển sang i hàm lượng DNA lại giảm đi một nửa, chỉ còn 3,6.10-12g nghĩa là đã có sự phân bào. Như vậy từ a đến e là quá trình nguyên phân liên tiếp; còn từ e đến i là quá trình giảm phân. Do đó:
a, c, e: kì cuối của nguyên phân
b, d: kì đầu đến kì sau của nguyên phân
g: kì đầu đến kì sau của giảm phân I
h: kì cuối giảm phân I đến kì sau giảm phân II
i: kì cuối giảm phân II
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Tất cả con trai của người đàn ông có kiểu hình bình thường, con gái có thể mắc hội chứng Down.
Tất cả con của họ đều mắc hội chứng Down.
Xác suất sinh con mắc hội chứng Down của người đàn ông này là 1/3.
Con của người đàn ông này bình thường, nhưng cháu của ông ta có khả năng sẽ mắc hội chứng Down.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Loài có ưu thế cạnh tranh.
Loài bị cạnh tranh.
Loài thích nghi linh hoạt.
Sinh vật ăn sinh vật.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
DNA bị phân hủy.
Ribosome di chuyển vào trong nhân.
Protein sẽ không được tổng hợp.
tRNA làm mạch khuôn cho quá trình dịch mã.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




