Nhà sinh thái học Joseph Connell đã tiến hành nghiên cứu về hai loài hà sống ở biển là Chthamalus stellatus và Balanus balanoides. Hai loài này phân bố ở các tầng cao thấp khác nhau trên vách đá dọc theo bờ biển Scotland. Loài Chthamalus thường sống ở vùng cao hơn so với loài Balanus phân bố ở các khu vực thấp hơn. Để kiểm tra xem sự phân bố của loài Chthamalus có bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh từ loài Balanus hay không, Connell đã thực hiện một thí nghiệm bằng cách loại bỏ loài Balanus khỏi một số khu vực trên vách đá (hình bên dưới).

Loài Chthamalus được xếp vào mối quan hệ sinh thái nào so với loài Balanus?
Loài có ưu thế cạnh tranh.
Loài bị cạnh tranh.
Loài thích nghi linh hoạt.
Sinh vật ăn sinh vật.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án B
Khi không có loài Balanus, loài Chthamalus không thể sống ở vùng thủy triều thấp. Còn khi có loài Balanus, loài Chthamalus không thể sống ở vùng thủy triều thấp. Do đó, trong mối quan hệ với loài Balanus, loài Chthamalus là loài bị cạnh tranh.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Khi sống riêng, loài (K) có khả năng sinh trưởng kém hơn loài (A) và loài (F).
b) Mối quan hệ sinh thái giữa loài (C) với ba loài (A), (F) và (K) là quan hệ cạnh tranh.
c) Khi sống chung với loài (C), tỉ lệ phần trăm lượng sinh khối của loài (K) giảm lớn hơn so với của loài (A), loài (F).
Lời giải
Đáp án: a – Sai, b – Sai, c – Đúng, d – Đúng
a. Sai. Khi sống riêng, loài (K) (2,5 g) có khả năng sinh trưởng kém hơn loài (A) (3 g) nhưng tốt hơn loài (F) (1,5 g).
b. Sai. Mối quan hệ sinh thái giữa loài (C) với ba loài (A), (F) và (K) là quan hệ ức chế cảm nhiễm do loài (C) tiết hóa chất ức chế sự sinh trưởng của các loài có sống chung.
c. Đúng. Khi sống chung với loài (C), tỉ lệ phần trăm lượng sinh khối giảm của loài (F) là (1,5 – 1) : 1,5 = 33,33%; tỉ lệ phần trăm lượng sinh khối giảm của loài (A) là (3 – 1,5) : 3 = 50%; tỉ lệ phần trăm lượng sinh khối giảm của loài (K) là (2,5 – 1) : 2,5 = 60%.
d. Đúng. Loài F có tỉ lệ phần trăm lượng sinh khối giảm khi sống chung ít nhất chứng tỏ loài (F) chịu ảnh hưởng của loài (C) là nhỏ nhất.
Câu 2
kì cuối của nguyên phân.
kì đầu đến kì sau của nguyên phân.
kì đầu đến kì sau của giảm phân I.
kì đầu đến kì sau của giảm phân II.
Lời giải
Đáp án C
Phân tích đồ thị ta thấy ở a, c, e, h hàm lượng DNA bằng 7,3.10-12g, trong khi ở b, d, g hàm lượng DNA bằng 14,6.10-12g (gấp đôi) nghĩa là đã có sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể. Từ h chuyển sang i hàm lượng DNA lại giảm đi một nửa, chỉ còn 3,6.10-12g nghĩa là đã có sự phân bào. Như vậy từ a đến e là quá trình nguyên phân liên tiếp; còn từ e đến i là quá trình giảm phân. Do đó:
a, c, e: kì cuối của nguyên phân
b, d: kì đầu đến kì sau của nguyên phân
g: kì đầu đến kì sau của giảm phân I
h: kì cuối giảm phân I đến kì sau giảm phân II
i: kì cuối giảm phân II
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Tất cả con trai của người đàn ông có kiểu hình bình thường, con gái có thể mắc hội chứng Down.
Tất cả con của họ đều mắc hội chứng Down.
Xác suất sinh con mắc hội chứng Down của người đàn ông này là 1/3.
Con của người đàn ông này bình thường, nhưng cháu của ông ta có khả năng sẽ mắc hội chứng Down.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
DNA bị phân hủy.
Ribosome di chuyển vào trong nhân.
Protein sẽ không được tổng hợp.
tRNA làm mạch khuôn cho quá trình dịch mã.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



