Câu hỏi:

17/12/2025 57 Lưu

Cho biết các codon mã hoá các amino acid trong bảng sau đây:

Amino acid

Leu

Trp

His

Arg

Codon

5’CUU3’; 5’CUC3’; 5’CUA3’; 5’CUG3’

5’UGG3’

5’CAU3’; 5’CAC3’

5’CGU3’; 5’CGC3’; 5’CGA3’; 5’CGG3’

Triplet mã hoá là các bộ ba ứng với các codon mã hoá amino acid và triplet kết thúc ứng với codon kết thúc trên mRNA. Giả sử một đoạn gene ở vi khuẩn tổng hợp đoạn mRNA có triplet mở đầu và trình tự các nucleotide như sau:

Mạch làm khuôn tổng hợp mRNA

3’TACGAAACCGCCGTAGCAATT5’

mRNA

5’AUGCUUUGGCGGCAUCGUUAA3’

Biết rằng, mi đột biến điểm dạng thay thế một cặp nucleotide trên đoạn gene này tạo ra một allele mới.

a) Có tối đa ba triplet mã hóa khi xảy ra đột biến thay thế cặp nucleotide bất kì tại vị trí thứ ba không làm thay đổi loại amino acid trong chuỗi polypeptide.

Đúng
Sai

b) Có một triplet mã hóa khi xảy ra đột biến tại vị trí thứ ba luôn làm thay đổi loại amino acid trong chuỗi polypeptide.

Đúng
Sai

c) Có hai triplet mã hóa khi xy ra đột biến tại vị trí thứ ba làm xuất hiện codon kết thúc sớm.

Đúng
Sai
d) Có một triplet mã hóa khi xy ra đột biến tại vị trí thứ ba dẫn đến không làm xuất hiện codon mở đầu trên mRNA được tạo ra từ gene này.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a – Đúng, b – Đúng, c – Sai, d – Đúng

Trình tự mạch mã gốc: 3’ TAC / GAA / ACC / GCC / GTA / GCA / ATT 5’

Trình tự nucleotide trên mRNA: 5’ AUG / XUU / UGG / XGG / CAU / CGU / UAA 3’

Xét sự đúng – sai của các phát biểu:

a) Đúng. Có 3 triplet khi xảy ra đột biến thay thế cặp nu ở vị trí thứ 3 mà amino acid vẫn giữ nguyên đó là: 3’GAA5’, 3’GCC5’ và 3’GCA5’.

Bộ ba 3’GAA5’ dù có xảy ra đột biến thay thế nucleotide thứ ba thành nucleotide nào thì vẫn mã hóa aa Leu.

Bộ ba 3’GCC5’ và 3’GCA5’ dù có xảy ra đột biến thay thế nucleotide thứ ba thành nucleotide nào thì vẫn mã hóa aa Arg.

b) Đúng. Nếu đột biến thay thế ở nucleotide thứ ba của triplet 3’ACC5’ (mã hóa aa Trp) thành nucleotide nào thì luôn làm thay đổi aa tại vị trí đó vì mã di truyền này không có tính thoái hóa.

c) Sai. Chỉ có 1 triplet khi xảy ra đột biến tại vị trí thứ ba làm xuất hiện mã kết thúc sớm là 3’ACC5’.

d) Đúng. Khi đột biến thay thế xảy ra tại nucleotide thứ ba của triplet 3’ TAC 5’ sẽ dẫn đến không xuất hiện codon mở đầu.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 1 3

F1 thu được 24 loại kiểu gene mà kiểu hình lặn về 3 tính trạng chiếm 1,25% chỉ có ở giới đực Gene nằm trên NST giới tính X tại vùng không tương đồng.

TH1: Xét 1 gene nằm trên giới tính (ví dụ gene Dd)

Ta có: XDXd × XDY XdY = 0,25 aa,bb = 1,25% : 0,25 = 5% = 10% ab (ruồi giấm cái) × 50% ab (ruồi giấm đực – ruồi giấm đực không hoán vị gen). Vậy ab (ruồi giấm cái) = 10% suy ra kiểu gene của ruồi giấm cái là A b a B . Vậy P là A b a B XDXd (f = 20%) x A B a b XDY . Thử lại, số loại kiểu gene = 7 × 4 = 28 (không thỏa mãn).

Vậy 2 gene nằm trên 1 cặp NST giới tính (ví dụ gene Bb, Dd).

Số loại kiểu gene = 24 = 3 × 8 (cặp Aa có 3 kiểu gen; cặp Bb, Dd có 8 kiểu gen).

Phép lai gene Aa = Aa × Aa aa = 0,25 XbdY = 5% Xbd = 10%.

F1: AaXBdXbD × AaXBDY.

Ruồi cái A-B-D- ở F1 = 0,75 × 1/2 = 0,375.

Xác định tỉ lệ ruồi cái có 5 allele trội ở F1:

+ Ruồi cái AA cần 3 allele trội cặp BD (XBDXBd và XBDXbD) = 1 4 × ( 0 , 5 × 0 , 4 + 0 , 5 × 0 , 4 ) = 0 , 1 .

+ Ruồi cái Aa cần 4 allele trội cặp BD (XBDXBD) = 2 4 × ( 0 , 5 × 0 , 1 ) = 0 , 0 2 5 .

Vậy tỉ lệ cần tìm = 0 , 1 + 0 , 0 2 5 0 , 3 7 5 = 1 3 .

Câu 2

Ở người, nguyên nhân gây hội chứng Down sơ cấp là do sự không phân li của cặp NST số 21 trong quá trình hình thành trứng. Trứng mang 2 NST số 21 thụ tinh với tinh trùng bình thường hình thành hợp tử mang 3 NST 21, phát triển thành cơ thể mang hội chứng Down. Quá trình này thường gặp ở những người mẹ sinh con khi lớn tuổi, không mang tính di truyền theo gia đình.

Tuy nhiên, có khoảng 4% người mang hội chứng Down thứ cấp là do di truyền và mang tính chất phả hệ trong gia đình. Nguyên nhân của hiện tượng này là do đột biến chuyển đoạn NST 14 – 21. Những người mang đột biến chuyển đoạn có 45 NST, trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 hình thành 1 NST dài (14 – 21), có kiểu hình và sinh sản bình thường.

Trong quá trình hình thành giao tử ở người mang NST chuyển đoạn 14 – 21, các NST 21 và NST 14 phân li theo 3 cách với xác suất như nhau:

Cách 1: NST chuyển đoạn 14 – 21 đi về một giao tử và giao tử còn lại mang đồng thời 1 NST 21 và 1 NST 14.

Cách 2: NST chuyển đoạn 14 – 21 và NST 21 phân li về cùng một giao tử, giao tử còn lại chỉ mang 1 NST 14.

Cách 3: NST 14 – 21 và NST 14 phân li về cùng một giao tử, giao tử còn lại chỉ mang 1 NST 21.

Sự thụ tinh giữa giao tử có chứa đồng thời 1 NST 14 – 21, 1 NST số 21 với giao tử bình thường có chứa 1 NST số 14, 1 NST số 21 hình thành hợp tử có 46 NST nhưng dư một phần NST số 21, do đó phát sinh thành thể Down.

Một người đàn ông bình thường có 45 NST với 1 NST mang đột biến chuyển đoạn 14 – 21 kết hôn với người phụ nữ bình thường. Nếu tất cả các tế bào sinh tinh đều giảm phân theo cách 1 và không xuất hiện đột biến mới thì nội dung nào sau đây đúng?

A.

Tất cả con trai của người đàn ông có kiểu hình bình thường, con gái có thể mắc hội chứng Down.

B.

Tất cả con của họ đều mắc hội chứng Down.

C.

Xác suất sinh con mắc hội chứng Down của người đàn ông này là 1/3.

D.

Con của người đàn ông này bình thường, nhưng cháu của ông ta có khả năng sẽ mắc hội chứng Down.

Lời giải

Đáp án D

Tế bào sinh tinh giảm phân theo cách 1 sẽ tạo ra giao tử chứa nhiễm sắc thể chuyển đoạn 14 – 21 và giao tử bình thường. Khi các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường của mẹ sẽ tạo ra hợp tử chứa 45 NST như người bố hoặc hợp tử bình thường. Do đó, các người con của người đàn ông này sẽ không bị bệnh Down. Tuy nhiên, do người con có thể mang nhiễm sắc thể chuyển đoạn 14 – 21 nên cháu của ông ta sẽ có khả năng mắc hội chứng Down nếu có kiểu giảm phân khác.

Câu 3

a) Nếu F1 có 7 loại kiểu gene thì F1 có thể có tối đa 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.

Đúng
Sai

b) Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 3 : 1 : 1 thì 2 cây ở thế hệ P có thể có kiểu gene giống nhau.

Đúng
Sai

c) Nếu F1 có 3 loại kiểu hình thì tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1 lớn hơn 50%.

Đúng
Sai
d) Nếu F1 có 4 loại kiểu gene và tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình thì 2 cây ở thế hệ P có thể có kiểu gene giống nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Ở người, nguyên nhân gây hội chứng Down sơ cấp là do sự không phân li của cặp NST số 21 trong quá trình hình thành trứng. Trứng mang 2 NST số 21 thụ tinh với tinh trùng bình thường hình thành hợp tử mang 3 NST 21, phát triển thành cơ thể mang hội chứng Down. Quá trình này thường gặp ở những người mẹ sinh con khi lớn tuổi, không mang tính di truyền theo gia đình.

Tuy nhiên, có khoảng 4% người mang hội chứng Down thứ cấp là do di truyền và mang tính chất phả hệ trong gia đình. Nguyên nhân của hiện tượng này là do đột biến chuyển đoạn NST 14 – 21. Những người mang đột biến chuyển đoạn có 45 NST, trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 hình thành 1 NST dài (14 – 21), có kiểu hình và sinh sản bình thường.

Trong quá trình hình thành giao tử ở người mang NST chuyển đoạn 14 – 21, các NST 21 và NST 14 phân li theo 3 cách với xác suất như nhau:

Cách 1: NST chuyển đoạn 14 – 21 đi về một giao tử và giao tử còn lại mang đồng thời 1 NST 21 và 1 NST 14.

Cách 2: NST chuyển đoạn 14 – 21 và NST 21 phân li về cùng một giao tử, giao tử còn lại chỉ mang 1 NST 14.

Cách 3: NST 14 – 21 và NST 14 phân li về cùng một giao tử, giao tử còn lại chỉ mang 1 NST 21.

Sự thụ tinh giữa giao tử có chứa đồng thời 1 NST 14 – 21, 1 NST số 21 với giao tử bình thường có chứa 1 NST số 14, 1 NST số 21 hình thành hợp tử có 46 NST nhưng dư một phần NST số 21, do đó phát sinh thành thể Down.

Đột biến chuyển đoạn NST là

A.

sự rơi rụng từng đoạn NST, làm giảm số lượng gene trên NST.

B.

sự trao đổi những đoạn NST không tương đồng làm thay đổi nhóm gene liên kết.

C.

một đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược 180o và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gene.

D.

một đoạn của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gene trên đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

kì cuối của nguyên phân.

B.

kì đầu đến kì sau của nguyên phân.

C.

kì đầu đến kì sau của giảm phân I.

D.

kì đầu đến kì sau của giảm phân II.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Bệnh do hai gene không allele nằm trên các NST thường, tương tác theo kiểu bổ sung.

B.

Bệnh do một gene có hai allele nằm trên NST thường, trong đó allele trội quy định bị bệnh.

C.

Bệnh do một gene có hai allele nằm trên NST thường, trong đó allele lặn quy định bị bệnh.

D.

Bệnh do gene nằm trong tế bào chất quy định, di truyền theo dòng mẹ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

DNA bị phân hủy.

B.

Ribosome di chuyển vào trong nhân.

C.

Protein sẽ không được tổng hợp.

D.

tRNA làm mạch khuôn cho quá trình dịch mã.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP