Câu hỏi:

17/12/2025 36 Lưu

Tỉ lệ % các amino acid sai khác nhau ở chuỗi polipeptide alpha trong phân tử Hemoglobin thể hiện ở bảng sau:

Cá mập

Cá chép

Kì nhông

Chó

Người

Cá mập

0

59,4

61,4

56,8

53,2

Cá chép

0

53,2

47,9

48,6

Kì nhông

0

46,1

44,0

Chó

0

16,3

Người

0

Bằng chứng tiến hóa nào đã được sử dụng trong bảng trên?

A.

Tế bào học.

B.

Sinh học phân tử.

C.

Giải phẫu so sánh.

D.

Địa lí sinh vật.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Bằng chứng tiến hóa trên dựa trên tỉ lệ % các amino acid sai khác nhau ở chuỗi polipeptide alpha trong phân tử Hemoglobin → Đây là bằng chứng sinh học phân tử.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Thí nghiệm trên cho thấy quá trình hô hấp sử dụng khí oxygene.

Đúng
Sai

b) Nước vôi sẽ bị vẩn đục khi tiến hành rót nước từ từ từng ít một vào bình qua phễu.

Đúng
Sai

c) Nếu thay hạt nảy mầm trong bình bằng hạt nảy mầm đã chết và được khử trùng thì nước vôi trong ống nghiệm không vẩn đục.

Đúng
Sai
d) Thí nghiệm này chỉ thành công trong điều kiện không có ánh sáng.
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a – Sai, b – Đúng, c – Đúng, d – Sai

Quan sát thí nghiệm trên cho thấy, hạt nảy mầm có quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh. Quá trình hô hấp tế bào của hạt nảy mầm tạo ra khí CO2. Khi rót nước từ từ vào bình chứa hạt, khí CO2 sẽ được đẩy vào ống nghiệm chứa nước vôi. Khi CO2 gặp nước vôi sẽ tạo kết tủa làm nước vôi vẩn đục. Do đó:

a) Sai. Thí nghiệm trên cho thấy quá trình hô hấp thải ra khí CO2.

b) Đúng. Khi tiến hành rót nước từ từ từng ít một vào bình qua phễu, khí CO2 sẽ được đẩy vào ống nghiệm chứa nước vôi. Khí CO2 gặp nước vôi sẽ tạo kết tủa làm nước vôi vẩn đục.

c) Đúng. Hạt nảy mầm đã chết không có quá trình hô hấp tế bào → không tạo khí CO2 → nước vôi trong ống nghiệm không vẩn đục.

d) Sai. Hạt nảy mầm không có quá trình quang hợp nên điều kiện ánh sáng có hay không cũng không ảnh hưởng đến sự thành công hay không của thí nghiệm.

Lời giải

Đáp án B

- Tế bào 1 chứa 6 nhiễm sắc thể → Tế bào 1 là tế bào 2n bình thường.

- Tế bào 2 chứa 7 nhiễm sắc thể (một cặp nhiễm sắc thể có 3 chiếc thay vì 2 chiếc như bình thường) → Tế bào 2 là tế bào đột biến thể ba nhiễm (2n + 1).

- Tế bào 3 chứa 9 nhiễm sắc thể (mỗi cặp nhiễm sắc thể có 3 chiếc thay vì 2 chiếc như bình thường) → Tế bào 3 là tế bào đột biến thể tam bội (3n).

- Tế bào 4 chứa 8 nhiễm sắc thể (một cặp nhiễm sắc thể có 4 chiếc thay vì 2 chiếc như bình thường) → Tế bào 4 là tế bào đột biến thể tứ nhiễm (2n + 2).

Câu 4

A.

Hội chứng bệnh này chỉ xảy ra ở nữ.

B.

Có thể phát hiện sớm hội chứng bệnh này bằng kĩ thuật chọc dò dịch ối.

C.

Hội chứng bệnh này có thể chữa lành nếu được phát hiện ở giai đoạn phôi sớm.

D.

Nguyên nhân gây nên hội chứng bệnh này là do amino acid pheninalanine dư thừa trong máu gây đầu độc các tế bào thần kinh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Một tế bào sinh tinh có kiểu gene \(\frac{{AB}}{{ab}}Dd\) đang giảm phân, trong đó cặp NST chứa hai cặp gene A, a và B, b không phân li ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; cặp D, d và các cặp NST khác phân li bình thường. Biết các gene không xảy ra hoán vị.

a) Kết thúc quá trình giảm phân tạo ra 4 giao tử đột biến.

Đúng
Sai

b) Giao tử được tạo ra có thể có kiểu gene AB hoặc abDd.

Đúng
Sai

c) Các giao tử được tạo ra có bộ NST là (n + 1) và (n - 1).

Đúng
Sai

d) Số loại giao tử tối đa được tạo ra là 2.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Kì sau giảm phân 1.

B.

Kì giữa giảm phân 2.

C.

Kì giữa nguyên phân.

D.

Kì giữa giảm phân 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP