Cho hàm số . Biết rằng đồ thị hàm số cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt và có hai điểm cực trị M, N. Số các giá trị của tham số m để MN = AC là?
Đáp án: __
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm, ứng dụng định lý Viet
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( {{C_m}} \right)\) và trục Ox là:
\(\begin{array}{l}{x^3} - 3{x^2} - \left( {{m^2} - 2} \right)x + {m^2} = 0\\ \Leftrightarrow (x - 1)\left( {{x^2} - 2x - {m^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{{x^2} - 2x - {m^2} = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 1 \pm \sqrt {1 + {m^2}} }\end{array}} \right.} \right.\end{array}\)
Suy ra \(\left( {{C_m}} \right)\) cắt trục Ox tại ba điểm phân biệt
\(A\left( {1 - \sqrt {1 + {m^2}} ;0} \right),B(1;0),C\left( {1 + \sqrt {1 + {m^2}} ;0} \right){\rm{ v\`a }}AC = 2\sqrt {1 + {m^2}} \)
Ta có, \({y^\prime } = 3{x^2} - 6x - {m^2} + 2,{y^\prime } = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - {m^2} + 2 = 0\) (1), phương trình (1) luôn có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\) với mọi giá trị của tham số \(m\). Áp dụng định lý Vi-et ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 2}\\{{x_1}.{x_2} = \frac{{ - {m^2} + 2}}{3}}\end{array}} \right.\)
Gọi hai điểm cực trị là \(M\left( {{x_1};{y_1}} \right),N\left( {{x_2};{y_2}} \right)\).
Đường thẳng qua hai điểm cực trị M, N là \(y = - \frac{2}{3}\left( {{m^2} + 1} \right)x + \frac{{2{m^2} + 2}}{3}\).
Nên ta có
\(\begin{array}{l}MN = \sqrt {{{\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}^2} + \frac{4}{9}{{\left( {{m^2} + 1} \right)}^2}{{\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}^2}} \\ = \sqrt {\left( {1 + \frac{4}{9}{{\left( {{m^2} + 1} \right)}^2}} \right)\left( {{{\left( {{x_2} + {x_1}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} \right)} \\ = \sqrt {\left( {1 + \frac{4}{9}{{\left( {{m^2} + 1} \right)}^2}} \right)\left( {4 - \frac{4}{3}\left( {2 - {m^2}} \right)} \right)} = \sqrt {\frac{4}{3}\left( {1 + {m^2}} \right) + \frac{{16}}{{27}}{{\left( {1 + {m^2}} \right)}^3}} \end{array}\)
Theo giả thiết \(MN = AC\)
\( \Leftrightarrow \sqrt {\frac{4}{3}\left( {1 + {m^2}} \right) + \frac{{16}}{{27}}{{\left( {1 + {m^2}} \right)}^3}} = 2\sqrt {1 + {m^2}} \Leftrightarrow \frac{4}{3}\left( {1 + {m^2}} \right) + \frac{{16}}{{27}}{\left( {1 + {m^2}} \right)^3} = 4\left( {1 + {m^2}} \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{4}{3}\left( {1 + {m^2}} \right) + \frac{{16}}{{27}}{\left( {1 + {m^2}} \right)^3} = 4\left( {1 + {m^2}} \right) \Leftrightarrow \frac{4}{3} + \frac{{16}}{{27}}{\left( {1 + {m^2}} \right)^2} = 4 \Leftrightarrow {\left( {1 + {m^2}} \right)^2} = \frac{9}{2}\)
\( \Leftrightarrow 1 + {m^2} = \frac{3}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow m = \pm \sqrt {\frac{3}{{\sqrt 2 }} - 1} \)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp suất phân tử chất khí: \(p = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
Lời giải
Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là:
\(p = \frac{1}{3}.\frac{m}{V}\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
\[ \to p = \frac{1}{3}{.6.10^{ - 2}}{.500^2} = {5.10^3}\,(Pa)\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Lời giải
Diện tích tiếp xúc của từng cặp chất lỏng trong bài toàn là như nhau
Vậy nhiệt lượng truyền qua giữa chúng tỉ lệ với hiệu nhiệt độ với cùng một hệ số tỉ lệ là k
Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 2 là Q12 = k(t1− t2)
Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q13 = k(t1 −t3)
Ngăn 2 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q23 = k(t2 − t3)
Phương trình cân bằng nhiệt:
Ngăn 1 có \({Q_{12}} + {Q_{13}} = 2mc\Delta {t_1} \Rightarrow k\left( {2{t_2} - {t_2} - {t_3}} \right) = 2mc\Delta {t_1}\)
Ngăn 2 có \({Q_{12}} - {Q_{13}} = mc\Delta {t_2} \Rightarrow k\left( {{t_1} - 2{t_2} + {t_3}} \right) = mc\Delta {t_2}\)
Ngăn 3 có \({Q_{13}} + {Q_{23}} = mc\Delta {t_3} \Rightarrow k\left( {{t_1} + {t_2} - 2{t_3}} \right) = mc\Delta {t_3}\)
\( \Rightarrow \frac{{2{t_1} - {t_2} - {t_3}}}{{2\Delta {t_1}}} = \frac{{{t_1} - 2{t_2} + {t_3}}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{{t_1} + {t_2} - 2{t_3}}}{{\Delta {t_3}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{2.65 - 35 - 20}}{{2.1}} = \frac{{65 - 2.35 + 20}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{65 + 35 - 2.20}}{{\Delta {t_3}}}\)
\[ \Rightarrow \Delta {t_2} = 0,{4^0}C\] và \[\Delta {t_3} = 1,{6^0}C\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

