Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 5)
313 người thi tuần này 4.6 861 lượt thi 235 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 4x} \), khảo sát hàm \(t = \sqrt {{x^2} - 4x} \) để tìm khoảng giá trị của t theo x và biến đổi hàm số ban đầu theo hàm \(t\) và khảo sát.
Lời giải
Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 4x} \Rightarrow {t^\prime } = \frac{{x - 2}}{{\sqrt {{x^2} - 4x} }} < 0\,\,\forall t \in ( - 4;0) \Rightarrow t\) nghịch biến trên \(( - 4;0)\)\( \Rightarrow t \in (0;4\sqrt 2 )\).
Khi đó bài toán trở thành tìm \(m\) nguyên dương để hàm số \(g(t) = \frac{{{t^2} + 3t + m + 2}}{{t + 2}}\) đồng biến trên \((0;4\sqrt 2 )\).
Ta có: \(g(t) = \frac{{{t^2} + 3t + m + 2}}{{t + 2}} \Rightarrow {g^\prime }(t) = \frac{{{t^2} + 4t + 4 - m}}{{{{(t + 2)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow {t^2} + 4t + 4 - m = 0 \Leftrightarrow {(t + 2)^2} = m\)
Do phương \(m > 0\) nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \(x = - 2 \pm \sqrt m \)
\( \Rightarrow \) Hàm số đồng biến trên \(( - \infty ; - 2 - \sqrt m )\) và \(( - 2 + \sqrt m ; + \infty )\).
Để hàm số \(g(t)\) đồng biến trên \((0;4\sqrt 2 ) \Leftrightarrow (0;4\sqrt 2 ) \subset ( - 2 + \sqrt m ; + \infty )\)
\( \Leftrightarrow - 2 + \sqrt m \le 0 \Leftrightarrow \sqrt m \le 2 \Leftrightarrow m \le 4.\)
Câu 2/235
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Công thức đạo hàm.
Lời giải
\({y^\prime } = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} + \frac{1}{{{{\sin }^2}x}} = \frac{{{{\cos }^2}x + {{\sin }^2}x}}{{{{\sin }^2}x \cdot {{\cos }^2}x}} = \frac{1}{{{{\sin }^2}x.{{\cos }^2}x}} = \frac{4}{{{{(2\sin x.\cos x)}^2}}} = \frac{4}{{{{\sin }^2}2x}}\)
Câu 3/235
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tìm khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng.
Lời giải

Trong mặt phẳng \((ABC)\), kẻ \(AH \bot BC,H \in BC\).
Vì \(SA \bot (ABC)\) nên \(SA \bot BC\).
\( \Rightarrow BC \bot (SAH)\)
Mà \(BC \in (SBC) \Rightarrow (SAH) \bot (SBC) = SH\).
Trong mặt phẳng \((SAH)\), kẻ \(AK \bot SH,K \in SH\).
\( \Rightarrow AK \bot (SBC) \Rightarrow d(A,(SBC)) = AK\)
Xét tam giác ABC vuông tại \(A\), ta có \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = 2a\)
\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{5}{{4{a^2}}}\)
Xét tam giác SAH vuông tại \(A\), ta có
\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{9{a^2}}} + \frac{5}{{4{a^2}}} = \frac{{49}}{{36{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{6a}}{7}\)
Lời giải
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Viết phương trình đường thẳng đi qua \(I\) và vuông góc với mặt phẳng \((P)\). Xác định giao điểm của đường thẳng đó và mặt phẳng \((P)\)
Lời giải
\((S)\) có tâm \(I(1; - 2;1)\) và tiếp xúc với mặt phẳng \((P)\) tại điểm \((H) \Rightarrow H\) là hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \((P)\)
Đường thẳng đi qua \(I(1; - 2;1)\) và vuông góc với mặt phẳng \((P)\) là \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 2 + 3t,(t \notin \mathbb{R})}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\)
Vì \(H \in d \Rightarrow H(1 + 2t;3t - 2;1 + t)\)
Mà \(H \in (P) \Rightarrow 2(1 + 2t) + 3(3t - 2) + (1 + t) - 11 = 0 \Rightarrow t = 1 \Rightarrow H(3;1;2)\)
Vậy \(T = a + b + c = 3 + 1 + 2 = 6\)
Câu 5/235
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính thể tích khối chóp.
Lời giải

Thể tích khối chóp \(V = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABC}}\). Kẻ \(AH \bot SB\) suy ra \(AH \bot (SBC)\).
Do \(BC \bot SA\) và \(BC \bot AH\) nên \(BC \bot (SAB)\), do đó tam giác ABC vuông tại \(B\).
Kẻ \(BI \bot AC \Rightarrow BI \bot SC\) và kẻ \(BK \bot SC \Rightarrow SC \bot (BIK)\)
Do đó góc giữa hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBC)\) là \(\widehat {BKI} = {60^\circ }\).
Do \(\widehat {BSC} = {45^\circ }\) nên \(SB = BC = a\sqrt 2 \) và \(K\) là trung điểm của SC nên \(BK = \frac{{SB\sqrt 2 }}{2} = a\).
Trong tam giác vuông BIK có \(BI = BK.\sin {60^\circ } = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Trong tam giác vuông ABC có \(\frac{1}{{B{I^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{B{C^2}}} \Rightarrow AB = \frac{{BI.BC}}{{\sqrt {B{C^2} - B{I^2}} }} = \frac{{a\sqrt {30} }}{5}\)
\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC = \frac{{{a^2}\sqrt {15} }}{2};SA = \sqrt {S{B^2} - A{B^2}} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).
Vậy \(V = \frac{1}{3}SA.{S_{ABC}} = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{{15}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Giải bất phương trình hàm số mũ.
Lời giải
Điều kiện ban đầu: \({x^2} - y > 0 \Leftrightarrow y < {x^2}\)
Đầu tiên ta có bất phương trình tương đương với: \({e^{2y}} + 4{x^2}y - {y^2} + x - \ln \left( {{x^2} - y} \right) > 0\)
Xét hàm số theo biến \(y\) tức \(f(y) = {e^{2y}} + 4{x^2}y - {y^2} + x - \ln \left( {{x^2} - y} \right)\) trên \(\left( { - \infty ;{x^2}} \right)\) ta có:
\({f^\prime }(y) = 2{e^{2y}} + 4{x^2} - 2y + \frac{1}{{{x^2} - y}} > 0\) trên \(\left( { - \infty ;{x^2}} \right)\) nên hàm số \(f(y)\) đồng biến trên \(\left( { - \infty ;{x^2}} \right)\)
Từ đó ta có bất phương trình \(f(y) > 0 \Leftrightarrow {f^{ - 1}}(0) < y < {x^2}\)
Ta có nhận xét như sau: do tồn tại duy nhất giá trị nguyên của \(y\) nên suy ra khoảng \(\left( {{f^{ - 1}}(0);{x^2}} \right)\) của giá trị \(y\) cũng chứa duy nhất một giá trị nguyên, khi đó giá trị của \(y\) sẽ chạy từ \({x^2} - 1\) đến \({x^2}\), tức \({x^2} - 1 < {f^{ - 1}}(0) < y < {x^2}\), từ đó ta suy ra mệnh đề này chỉ xảy ra khi và chỉ khi:
\({f^{ - 1}}(0) > {x^2} - 1 \Leftrightarrow f\left( {{x^2} - 1} \right) < 0 \Leftrightarrow {e^{2\left( {{x^2} - 1} \right)}} + 4{x^2}\left( {{x^2} - 1} \right) - {\left( {{x^2} - 1} \right)^2} + x - \ln \left( {{x^2} - \left( {{x^2} - 1} \right)} \right) < 0\)
\( \Leftrightarrow {e^{2\left( {{x^2} - 1} \right)}} + 4{x^2}\left( {{x^2} - 1} \right) - \left( {{x^4} - 2{x^2} + 1} \right) + x > 0 \Leftrightarrow {e^{2\left( {{x^2} - 1} \right)}} + 3{x^4} - 2{x^2} + x - 1 < 0\)
Xét hàm số \(g(x) = {e^{2\left( {{x^2} - 1} \right)}} + 3{x^4} - 2{x^2} + x - 1\) có \({g^\prime }(x) = 0\) có một nghiệm duy nhất
Suy ra phương trình \(g(x) = 0\) có không quá hai nghiệm
Từ đó ta giải ra bất phương trình \(g(x) < 0\) có chứa 1 giá trị nguyên \(x = 0\) tức có 1 giá trị nguyên \(x\) sao cho thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Câu 7/235
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Giải bất phương trình hàm số mũ.
Lời giải
\[{\rm{V\`i }}\frac{{\rm{e}}}{\pi } < 1{\rm{ n\^e n }}{\left( {\frac{{\rm{e}}}{\pi }} \right)^x} > 1 \Leftrightarrow {\log _{\frac{{\rm{e}}}{\pi }}}{\left( {\frac{{\rm{e}}}{\pi }} \right)^x} < {\log _{\frac{{\rm{e}}}{\pi }}}1 \Leftrightarrow x < 0.{\rm{ }}\]
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(x \in ( - \infty ;0)\)
Lời giải
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm, ứng dụng định lý Viet
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( {{C_m}} \right)\) và trục Ox là:
\(\begin{array}{l}{x^3} - 3{x^2} - \left( {{m^2} - 2} \right)x + {m^2} = 0\\ \Leftrightarrow (x - 1)\left( {{x^2} - 2x - {m^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{{x^2} - 2x - {m^2} = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 1 \pm \sqrt {1 + {m^2}} }\end{array}} \right.} \right.\end{array}\)
Suy ra \(\left( {{C_m}} \right)\) cắt trục Ox tại ba điểm phân biệt
\(A\left( {1 - \sqrt {1 + {m^2}} ;0} \right),B(1;0),C\left( {1 + \sqrt {1 + {m^2}} ;0} \right){\rm{ v\`a }}AC = 2\sqrt {1 + {m^2}} \)
Ta có, \({y^\prime } = 3{x^2} - 6x - {m^2} + 2,{y^\prime } = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - {m^2} + 2 = 0\) (1), phương trình (1) luôn có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\) với mọi giá trị của tham số \(m\). Áp dụng định lý Vi-et ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 2}\\{{x_1}.{x_2} = \frac{{ - {m^2} + 2}}{3}}\end{array}} \right.\)
Gọi hai điểm cực trị là \(M\left( {{x_1};{y_1}} \right),N\left( {{x_2};{y_2}} \right)\).
Đường thẳng qua hai điểm cực trị M, N là \(y = - \frac{2}{3}\left( {{m^2} + 1} \right)x + \frac{{2{m^2} + 2}}{3}\).
Nên ta có
\(\begin{array}{l}MN = \sqrt {{{\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}^2} + \frac{4}{9}{{\left( {{m^2} + 1} \right)}^2}{{\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}^2}} \\ = \sqrt {\left( {1 + \frac{4}{9}{{\left( {{m^2} + 1} \right)}^2}} \right)\left( {{{\left( {{x_2} + {x_1}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} \right)} \\ = \sqrt {\left( {1 + \frac{4}{9}{{\left( {{m^2} + 1} \right)}^2}} \right)\left( {4 - \frac{4}{3}\left( {2 - {m^2}} \right)} \right)} = \sqrt {\frac{4}{3}\left( {1 + {m^2}} \right) + \frac{{16}}{{27}}{{\left( {1 + {m^2}} \right)}^3}} \end{array}\)
Theo giả thiết \(MN = AC\)
\( \Leftrightarrow \sqrt {\frac{4}{3}\left( {1 + {m^2}} \right) + \frac{{16}}{{27}}{{\left( {1 + {m^2}} \right)}^3}} = 2\sqrt {1 + {m^2}} \Leftrightarrow \frac{4}{3}\left( {1 + {m^2}} \right) + \frac{{16}}{{27}}{\left( {1 + {m^2}} \right)^3} = 4\left( {1 + {m^2}} \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{4}{3}\left( {1 + {m^2}} \right) + \frac{{16}}{{27}}{\left( {1 + {m^2}} \right)^3} = 4\left( {1 + {m^2}} \right) \Leftrightarrow \frac{4}{3} + \frac{{16}}{{27}}{\left( {1 + {m^2}} \right)^2} = 4 \Leftrightarrow {\left( {1 + {m^2}} \right)^2} = \frac{9}{2}\)
\( \Leftrightarrow 1 + {m^2} = \frac{3}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow m = \pm \sqrt {\frac{3}{{\sqrt 2 }} - 1} \)
Câu 9/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



