Câu hỏi:

19/12/2025 400 Lưu

Xét hệ cân bằng: 2NO2 (g, nâu đỏ)  N2O4 (g, không màu). Dưới đây là bảng dữ liệu thực nghiệm về nồng độ các khí trước và sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng ở 25oC:

Xét hệ cân bằng: 2NO2 (g, nâu đỏ) ⇌ N2O4 (g, không màu). Dưới đây là bảng dữ liệu thực nghiệm về nồng độ các khí trước và sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng ở 25oC: (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau:

1) Sau thí nghiệm 1, nồng độ NOtăng lên, nồng độ N2O4 giảm xuống.

2) Sau thí nghiệm 5, màu hỗn hợp khí chuyển từ nâu đỏ sang không màu.

3) Nồng độ NO2 ở trạng thái cân bằng nhỏ hơn nồng độ NO2 ban đầu trong cả 5 thí nghiệm.

4) Nồng độ N2O4 ở trạng thái cân bằng lớn hơn nồng độ N2O4 ban đầu trong cả 5 thí nghiệm.

5) Giá trị \(\frac{{\left[ {{{\rm{N}}_2}{{\rm{O}}_4}} \right]}}{{{{\left[ {{\rm{N}}{{\rm{O}}_2}} \right]}^2}}}\) trong cả 5 thí nghiệm đều bằng 214,9.

Số phát biểu sai là

 

A. 1.
B. 2.  
C. 3.  
D. 4. 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án

4.

Giải thích

Có 4 phát biểu sai là (2), (3), (4), (5).

1) đúng, ở TN1 nồng độ NO2 tăng từ 0 lên 0,0547; nồng độ N2O4 giảm từ 0,6700 xuống 0,6430.

2) sai, ở TN5 nồng độ NO2 giảm từ 0,2 xuống 0,0204; nên màu nâu đỏ của hỗn hợp chỉ nhạt đi chứ không mất màu hẳn để thành không màu.

3) sai, ở TN1, 3, 4 thì nồng độ NO2 ở trạng thái cân bằng lớn hơn nồng độ NO2 ban đầu, còn ở TN2, 5 thì nhỏ hơn.

4) sai, ở TN2, 5 thì nồng độ N2O4 ở trạng thái cân bằng lớn hơn nồng độ N2O4 ban đầu, còn ở TN1, 3, 4 thì nhỏ hơn.

5) sai, vì:

Xét hệ cân bằng: 2NO2 (g, nâu đỏ) ⇌ N2O4 (g, không màu). Dưới đây là bảng dữ liệu thực nghiệm về nồng độ các khí trước và sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng ở 25oC: (ảnh 2)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án A

\(\frac{{8a}}{9}\)

Giải thích

Cho khối chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B,BA = a,BC = 2a,SA = 2a (ảnh 1)

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\,\,\left( 1 \right)\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(B \Rightarrow BC \bot AB\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và \(\left( 2 \right) \Rightarrow BC//\left( {SAB} \right)\)

Trong \({\rm{mp}}\left( {SBC} \right)\) kẻ \(KH//BC\left( {H \in SB} \right)\)

\( \Rightarrow KH \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {K,\left( {SAB} \right)} \right) = KH\)

Ta có: \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + 4{a^2}} = a\sqrt 5 \).

\(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {4{a^2} + 5{a^2}} = 3a\).

\(S{A^2} = SK.SC \Rightarrow SK = \frac{{S{A^2}}}{{SC}} = \frac{{4{a^2}}}{{3a}} = \frac{{4a}}{3}\).

\(KH//BC\) nên \(\frac{{KH}}{{BC}} = \frac{{SK}}{{SC}} \Rightarrow KH = \frac{{SK.BC}}{{SC}} = \frac{{\frac{4}{3}a.2a}}{{3a}} = \frac{8}{9}a\).

Lời giải

Đáp án B    

120

Giải thích

+ TH1: Lấy được một quả cầu ghi số chia hết cho 10; quả cầu còn lại ghi số không chia hết cho 10.

Số cách lấy một quả cầu ghi số chia hết cho 10 là \(C_3^1 = 3\) (Vì từ 1 đến 30 có ba số chia hết cho 10 là 10, 20, 30).

Số cách lấy được một quả cầu ghi số không chia hết cho 10 là \(C_{27}^1 = 27\) cách.

Theo quy tắc nhân ta có số \(3.27 = 81\) (cách).

+ TH2: Chọn được một quả cầu ghi số chia hết cho 5, quả cầu còn lại ghi số chẵn và hai số này đều không chia hết cho 10.

Số cách chọn quả cầu ghi số chia hết cho 5 là \(C_3^1 = 3\) cách (Vì có 3 số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 10 là 5, 15, 25).

Số cách chọn quả cầu ghi số chẵn nhưng không chia hết cho 10 là \(C_{12}^1 = 12\) cách.

Theo quy tắc nhân ta có \(3.12 = 36\) cách.

+ TH3: Chọn được hai quả cầu đều ghi số chia hết cho 10.

Số cách chọn là \(C_3^2 = 3\) cách.

Vậy ta có \(81 + 36 + 3 = 120\) (cách).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP