Câu hỏi:

19/12/2025 54 Lưu

Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 g X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước bromine. Cô cạn dung dịch Z thu được m g muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu?

Đáp án:  ____

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 9,4

Đáp án

9,4

Giải thích

X phản ứng với NaOH sinh ra khí Y, suy ra X là muối ammonium. Gốc acid trong X có hai nguyên tử O nên có dạng là RCOO–.

Y nặng hơn không khí và làm xanh giấy quỳ tím ẩm, chứng tỏ Y là amine và có số C nhỏ hơn hoặc bằng 3. Nhưng nếu Y bằng 3 thì số nguyên tử H trong X phải lớn hơn 9 (loại). Vậy X phải là muối ammonium của amine có 1 hoặc 2 nguyên tử C. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước bromine, chứng tỏ trong Z chứa muối Na của carboxylic acid không no, có số C lớn hơn hoặc bằng 3 hay Z chứa muối HCOONa.

Dễ thấy Z không thể chứa HCOONa vì như vậy số nguyên tử C trong X tối đa chỉ là 3.

X là CH2=CH–COOH3NCH3, muối trong dung dịch Z là CH2=CH–COONa.

Theo bảo toàn gốc acid, ta có :

\({{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_2} = {\rm{CH}} - {\rm{COONa}}}} = {{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_2} = {\rm{CH}} - {\rm{COO}}{{\rm{H}}_3}{\rm{NC}}{{\rm{H}}_3}}} = \frac{{10,3}}{{103}} = 0,1\;{\rm{mol}}\)

\( \Rightarrow \;{{\rm{m}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_2} = {\rm{CH}} - {\rm{COONa}}}} = 0,1.94 = 9,4\;{\rm{g}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án A

\(\frac{{8a}}{9}\)

Giải thích

Cho khối chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B,BA = a,BC = 2a,SA = 2a (ảnh 1)

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\,\,\left( 1 \right)\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(B \Rightarrow BC \bot AB\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và \(\left( 2 \right) \Rightarrow BC//\left( {SAB} \right)\)

Trong \({\rm{mp}}\left( {SBC} \right)\) kẻ \(KH//BC\left( {H \in SB} \right)\)

\( \Rightarrow KH \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {K,\left( {SAB} \right)} \right) = KH\)

Ta có: \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + 4{a^2}} = a\sqrt 5 \).

\(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {4{a^2} + 5{a^2}} = 3a\).

\(S{A^2} = SK.SC \Rightarrow SK = \frac{{S{A^2}}}{{SC}} = \frac{{4{a^2}}}{{3a}} = \frac{{4a}}{3}\).

\(KH//BC\) nên \(\frac{{KH}}{{BC}} = \frac{{SK}}{{SC}} \Rightarrow KH = \frac{{SK.BC}}{{SC}} = \frac{{\frac{4}{3}a.2a}}{{3a}} = \frac{8}{9}a\).

Lời giải

Đáp án B    

120

Giải thích

+ TH1: Lấy được một quả cầu ghi số chia hết cho 10; quả cầu còn lại ghi số không chia hết cho 10.

Số cách lấy một quả cầu ghi số chia hết cho 10 là \(C_3^1 = 3\) (Vì từ 1 đến 30 có ba số chia hết cho 10 là 10, 20, 30).

Số cách lấy được một quả cầu ghi số không chia hết cho 10 là \(C_{27}^1 = 27\) cách.

Theo quy tắc nhân ta có số \(3.27 = 81\) (cách).

+ TH2: Chọn được một quả cầu ghi số chia hết cho 5, quả cầu còn lại ghi số chẵn và hai số này đều không chia hết cho 10.

Số cách chọn quả cầu ghi số chia hết cho 5 là \(C_3^1 = 3\) cách (Vì có 3 số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 10 là 5, 15, 25).

Số cách chọn quả cầu ghi số chẵn nhưng không chia hết cho 10 là \(C_{12}^1 = 12\) cách.

Theo quy tắc nhân ta có \(3.12 = 36\) cách.

+ TH3: Chọn được hai quả cầu đều ghi số chia hết cho 10.

Số cách chọn là \(C_3^2 = 3\) cách.

Vậy ta có \(81 + 36 + 3 = 120\) (cách).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP