Câu hỏi:

20/12/2025 232 Lưu

Xét một gia đình chuột xạ hương mà ở đó con cái ở thế hệ thứ nhất mang một allele gây chết ở trạng thái dị hợp tử nhưng không biểu hiện kiểu hình (được đánh dấu bằng bôi đen trong phả hệ). Cháu ở thế hệ thứ 3 của con chuột này (các anh em họ) giao phối với nhau và mang thai. Biết rằng allele gây chết là allele rất hiếm trong quần thể, do vậy, với các cá thể bình thường – trừ khi có dữ kiện khẳng định – ta cho rằng cá thể đó không mang allele này (đồng hợp tử bình thường). Hãy tính xác suất để bào thai ở thế hệ thứ 4 này mang 2 allele gây chết – một từ bố và một từ mẹ – khiến bào thai này không thể sống sót là bao nhiêu %?

Xét một gia đình chuột xạ hương mà ở đó con cái ở thế hệ thứ nhất mang một allele gây chết ở trạng thái dị hợp tử nhưng không biểu hiện kiểu hình (được đánh dấu bằng bôi đen trong phả hệ) (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,02

Đáp án

0

.

0

2

 

- Thấy rằng chuột cái ở thế hệ 1 mang allele gây chết nhưng không biểu hiện bệnh, chứng tỏ allele gây chết là allele lặn.

- Để phôi chuột ở thế hệ 4 mang aa thì cả bố và mẹ (thế hệ 3) phải là Aa.

Điều này cũng dẫn đến 2 cá thể chuột ở thế hệ 2 là con trực tiếp của thế hệ 1 cũng phải là Aa. Xác suất của chuột thế hệ 4 là tích của các xác suất thành .ần được thể hiện trong bảng sau:

Thế hệ 2

Thế hệ 3

Thế hệ 4

Tích xác suất

Xác suất cả 2 cá thể đều là Aa = 1/2 x 1/2

Xác suất cả 2 cá thể đều là Aa = 1/2 x 1/2

Xác suất phôi mang aa = 1/4.

1/4 x 1/4 x 1/4 = 1/64

à Khả năng để đôi chuột thế hệ 4 mang aa là 1/64 ≈ 0.02

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Có thể xác định chính xác kiểu gene của tất cả những người trong phả hệ.

Đúng
Sai

b) Cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh người con thứ hai là con gái không bị bệnh với xác suất 12,5%.

Đúng
Sai

c) Người số 14 có kiểu gene aa.

Đúng
Sai
d) Người số 7 và 8 có kiểu gene không giống nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Có thể xác định chính xác kiểu gene của tất cả những người trong phả hệ.

Đ

 

b) Cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh người con thứ hai là con gái không bị bệnh với xác suất 12,5%.

 

S

c) Người số 14 có kiểu gene aa.

 

S

d) Người số 7 và 8 có kiểu gene không giống nhau.

 

S

 

Hướng dẫn giải

    - (12) và (13) bệnh nhưng có con (14) không bệnh →Bệnh do gene trội qui định.

- Bố bị bệnh sinh ra 100% con gái bị bệnh, mẹ không bị bệnh sinh ra 100% con trai không bị bệnh → Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X → Qui định gene: XA: bệnh, Xa: không bệnh.

Kiểu gene: XAXa: 7,8,10,12

Kiểu gene: XAXa: 1,3

Kiểu gene: XAY: 2, 4, 13

Kiểu gene: XaY: 5, 6, 9, 11, 14.

Xét các phát biểu

      a đúng, có thể xác định kiểu gene của tất cả những người trong phả hệ.

      b sai, (12) XAXa × (13) XAY → Con gái luôn có kiểu gene XAX- → Luôn bị bệnh.

      c sai, người số 14 có kiểu gene XaY

      d sai, người 7, 8 đều có kiểu gene XAXa.

Câu 2

a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.

Đúng
Sai

b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.

Đúng
Sai

c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp 1/4.

Đúng
Sai
d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là 1/2
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.

 

S

b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.

 

S

c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp \(\frac{1}{4}\).

 

S

d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là \(\frac{1}{2}\).

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Trước tiên nhìn vào phả hệ ta thấy vợ chồng (6) (7) đều bị bệnh nhưng sinh con không bệnh.

→ Bệnh được quy định bởi allele trội.

→ Kiểu gene ở người bị bệnh: Aa và AA; kiểu gene của người bình thường: aa

a. Sai, gene nằm trên NST thường.

b. Sai, trong phả hệ có người (1), (5) và (11) không xác định được kiểu gene chính xác.

c. Sai, cặp vợ chồng (6) (7) bị bệnh nhưng sinh con không bệnh nên có kiểu gene là Aa

→ Aa × Aa, xác suất người con số 11 có kiểu gene đồng hợp là \({\rm{AA}} + {\rm{aa}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2}\)

d. Đúng, người chồng không bệnh có kiểu gene aa, người vợ bị bệnh nhưng có mẹ không bệnh nên có kiểu gene là Aa

→ Aa × aa, xác suất sinh con bình thường là \(\frac{1}{2}\)

Câu 3

a) Có tối đa 6 người có kiểu gene đồng hợp tử.

Đúng
Sai

b) Xác suất người số 7 có kiểu gene đồng hợp là 2/5.

Đúng
Sai

c) Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22.

Đúng
Sai
d) Xác suất sinh con không mang allele bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 4/11
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP