Câu hỏi:

20/12/2025 101 Lưu

Ở người, xét hai cặp gene phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường, các gene này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:

Các allele đột biến lặn a và b không tạo được các enzim A và B tương ứng, allele A và B là các allele trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh H. Khi chất B không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm O thì cơ thể không bị hai bệnh trên. Một người đàn ông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ bị bệnh G. Biết rằng không xảy ra đợt biến mới. Theo lí thuyết, các con của cặp vợ chồng này có thể có tối đa bao nhiêu khả năng sau đây đúng?

Ở người, xét hai cặp gene phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường, các gene này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau: (ảnh 1)

(1) Bị đồng thời cả hai bệnh G và H.                                 (2) Chỉ bị bệnh H.

(3) Chỉ bị bệnh G.                                                              (4) Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3

Đáp án

3

 

 

 

 

1,3,4 đúng

Một người đàn ông bị bệnh H  kết hôn với người phụ nữ bị bệnh G .

(1) đúng: Bị đồng thời cả hai bệnh G và H.

Nếu bố  , mẹ (Aabb hoặc Aabb) thì con có thể bị cả 2 bệnh  .

(2) sai: Bị bệnh H sẽ bị bệnh G vì không có chất B sẽ không có sản phẩm P.

(3) đúng: Nếu bố (aabb), mẹ (Aabb) thì có thể đẻ con chỉ bị bệnh G .

(4) đúng: Nếu bố (aaBB), mẹ (Aabb) thì có thể đẻ con  , không đồng thời bị cả hai bệnh G và H.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Có thể xác định chính xác kiểu gene của tất cả những người trong phả hệ.

Đúng
Sai

b) Cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh người con thứ hai là con gái không bị bệnh với xác suất 12,5%.

Đúng
Sai

c) Người số 14 có kiểu gene aa.

Đúng
Sai
d) Người số 7 và 8 có kiểu gene không giống nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Có thể xác định chính xác kiểu gene của tất cả những người trong phả hệ.

Đ

 

b) Cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh người con thứ hai là con gái không bị bệnh với xác suất 12,5%.

 

S

c) Người số 14 có kiểu gene aa.

 

S

d) Người số 7 và 8 có kiểu gene không giống nhau.

 

S

 

Hướng dẫn giải

    - (12) và (13) bệnh nhưng có con (14) không bệnh →Bệnh do gene trội qui định.

- Bố bị bệnh sinh ra 100% con gái bị bệnh, mẹ không bị bệnh sinh ra 100% con trai không bị bệnh → Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X → Qui định gene: XA: bệnh, Xa: không bệnh.

Kiểu gene: XAXa: 7,8,10,12

Kiểu gene: XAXa: 1,3

Kiểu gene: XAY: 2, 4, 13

Kiểu gene: XaY: 5, 6, 9, 11, 14.

Xét các phát biểu

      a đúng, có thể xác định kiểu gene của tất cả những người trong phả hệ.

      b sai, (12) XAXa × (13) XAY → Con gái luôn có kiểu gene XAX- → Luôn bị bệnh.

      c sai, người số 14 có kiểu gene XaY

      d sai, người 7, 8 đều có kiểu gene XAXa.

Câu 2

a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.

Đúng
Sai

b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.

Đúng
Sai

c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp 1/4.

Đúng
Sai
d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là 1/2
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.

 

S

b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.

 

S

c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp \(\frac{1}{4}\).

 

S

d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là \(\frac{1}{2}\).

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Trước tiên nhìn vào phả hệ ta thấy vợ chồng (6) (7) đều bị bệnh nhưng sinh con không bệnh.

→ Bệnh được quy định bởi allele trội.

→ Kiểu gene ở người bị bệnh: Aa và AA; kiểu gene của người bình thường: aa

a. Sai, gene nằm trên NST thường.

b. Sai, trong phả hệ có người (1), (5) và (11) không xác định được kiểu gene chính xác.

c. Sai, cặp vợ chồng (6) (7) bị bệnh nhưng sinh con không bệnh nên có kiểu gene là Aa

→ Aa × Aa, xác suất người con số 11 có kiểu gene đồng hợp là \({\rm{AA}} + {\rm{aa}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2}\)

d. Đúng, người chồng không bệnh có kiểu gene aa, người vợ bị bệnh nhưng có mẹ không bệnh nên có kiểu gene là Aa

→ Aa × aa, xác suất sinh con bình thường là \(\frac{1}{2}\)

Câu 3

a) Có tối đa 6 người có kiểu gene đồng hợp tử.

Đúng
Sai

b) Xác suất người số 7 có kiểu gene đồng hợp là 2/5.

Đúng
Sai

c) Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22.

Đúng
Sai
d) Xác suất sinh con không mang allele bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 4/11
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP