khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/12/2025 295 Lưu

Ở người bệnh bạch tạng do gene lặn trên NST thường quy đinh, bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng. Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng. Những người khác trong gia đình đều không bị bệnh này. Cặp vợ chồng này dự định sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả 2 bệnh là bao nhiêu phần trăm?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,63

Đáp án

0

,

6

3

 

Xét bệnh máu khó đông di truyền trên NST X. Quy ước: A: bình thường; a: bị máu khó đông.

Vì bố của người vợ bị bệnh máu khó đông có KG \[{X^A}{X^a}\] => người vợ sẽ nhận NST của bố và có KG: \[{X^A}{X^a}\]

Người chồng không mắc bệnh máu khó đông nên sẽ có KG: \[{X^A}Y\]

Tỉ lệ giao tử của cặp vợ chồng này: \[\left( {\frac{1}{2}{X^A}:\frac{1}{2}{X^a}} \right).\left( {\frac{1}{2}{X^A}:\frac{1}{2}Y} \right)\]

Xác suất sinh con không bị bệnh máu khó đông \[ = \frac{3}{4}\]

Xét bệnh bạch tạng: Quy ước: B: bình thường; b: bạch tạng / NST thường.

Vì bà ngoại của người vợ và ông nội của người vợ đều bị bạch tạng. Mà bố mẹ của người vợ đều bình thường, nên họ sẽ có KG: Bb.

KG của người vợ sẽ lấy trong không gian: \[\left( {\frac{1}{3}BB:\frac{2}{3}Bb} \right) \Rightarrow \] tỉ lệ giao tử của người vợ: (2/3B:1/3b)

Do người chồng có bố bị bạch tạng và người chồng là người bình thường nên sẽ có KG: Bb. => tỉ lệ giao tử: \[\left( {\frac{1}{2}B:\frac{1}{2}b} \right)\]

Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con không bị bạch tạng =\[\frac{5}{6}\]

Xác suất để cặp vợ chồng đang xét sinh được một đứa con không bị cả 2 bệnh trên \[ = \frac{3}{4} \times \frac{5}{6} = \frac{5}{8}\] 0.63

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.

Đúng
Sai

b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.

Đúng
Sai

c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp 1/4.

Đúng
Sai
d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là 1/2
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.

 

S

b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.

 

S

c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp \(\frac{1}{4}\).

 

S

d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là \(\frac{1}{2}\).

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Trước tiên nhìn vào phả hệ ta thấy vợ chồng (6) (7) đều bị bệnh nhưng sinh con không bệnh.

→ Bệnh được quy định bởi allele trội.

→ Kiểu gene ở người bị bệnh: Aa và AA; kiểu gene của người bình thường: aa

a. Sai, gene nằm trên NST thường.

b. Sai, trong phả hệ có người (1), (5) và (11) không xác định được kiểu gene chính xác.

c. Sai, cặp vợ chồng (6) (7) bị bệnh nhưng sinh con không bệnh nên có kiểu gene là Aa

→ Aa × Aa, xác suất người con số 11 có kiểu gene đồng hợp là \({\rm{AA}} + {\rm{aa}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2}\)

d. Đúng, người chồng không bệnh có kiểu gene aa, người vợ bị bệnh nhưng có mẹ không bệnh nên có kiểu gene là Aa

→ Aa × aa, xác suất sinh con bình thường là \(\frac{1}{2}\)

Câu 2

a) Các allele IA, IB là trội hoàn toàn so với IO, allele H trội không hoàn toàn so với h.

Đúng
Sai

b) Sự biểu hiện của các alelle IA, IB phụ thuộc vào sự có mặt của allele H.

Đúng
Sai

c) Trong một gia đình có bố, mẹ và các con, nếu lượng thành viên là đủ lớn, sẽ có tối đa 18 kiểu gene khác nhau về nhóm máu.

Đúng
Sai
d) Một gia đình có cả bố mẹ máu O sinh được 4 người con, trên lý thuyết 4 người con này có thể có nhóm máu khác nhau từng đôi một.
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Các allele IA, IB là trội hoàn toàn so với IO, allele H trội không hoàn toàn so với h.

 

S

b) Sự biểu hiện của các alelle IA, IB phụ thuộc vào sự có mặt của allele H.

Đ

 

c) Trong một gia đình có bố, mẹ và các con, nếu lượng thành viên là đủ lớn, sẽ có tối đa 18 kiểu gene khác nhau về nhóm máu.

 

S

d) Một gia đình có cả bố mẹ máu O sinh được 4 người con, trên lý thuyết 4 người con này có thể có nhóm máu khác nhau từng đôi một.

 

S

Hướng dẫn giải

a sai, allele H trội hoàn toàn so với h.

b đúng, dễ thấy IA, IB chỉ có thể biểu hiện thành máu A/B/AB khi có mặt allele H.

c sai, gia đình có nhiều kiểu gen nhất sẽ có 3 x 4 = 12 kiểu gen (ví dụ HhIAIB x HhIAIB); 18 kiểu gen chỉ có thể đạt được khi ở bình diện quần thể.

d sai, để con có 3 nhóm máu A, B, AB thì ít nhất một bên bố mẹ có allele H, và phải có 1 bên cho IA, 1 bên cho IB. Như vậy, không thể có trường hợp cả bố và mẹ cùng có máu O mà sinh con ra có cả máu A, B, AB; tức chắc chắn không thể có 4 con mang nhóm máu khác nhau từng đôi một.

Câu 3

a) Bệnh Q do gene lặn nằm trên NST X quy định.

Đúng
Sai

b) Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.

Đúng
Sai

c) Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allele bệnh với xác suất 1/3.

Đúng
Sai
d) Cặp 7 - 8 có xác suất sinh con trai không mang allele bệnh là 1/6
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Có tối đa 6 người có kiểu gene đồng hợp tử.

Đúng
Sai

b) Xác suất người số 7 có kiểu gene đồng hợp là 2/5.

Đúng
Sai

c) Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22.

Đúng
Sai
d) Xác suất sinh con không mang allele bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 4/11
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Xác xuất cặp vợ chồng II3 và II4 sinh thêm được 1 đứa con có kiểu hình bình thường là 3/8.

Đúng
Sai

b) Có 4 tối đa 4 người có kiểu gene đồng hợp.

Đúng
Sai

c) Xác suất để III2 có kiểu gene giống II4 là 1/3.

Đúng
Sai
d) Có 6 người xác định được chính xác kiểu gene.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP