Câu hỏi:

20/12/2025 108 Lưu

Ở người bệnh bạch tạng do gene lặn trên NST thường quy đinh, bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng. Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng. Những người khác trong gia đình đều không bị bệnh này. Cặp vợ chồng này dự định sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả 2 bệnh là bao nhiêu phần trăm?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,63

Đáp án

0

,

6

3

 

Xét bệnh máu khó đông di truyền trên NST X. Quy ước: A: bình thường; a: bị máu khó đông.

Vì bố của người vợ bị bệnh máu khó đông có KG \[{X^A}{X^a}\] => người vợ sẽ nhận NST của bố và có KG: \[{X^A}{X^a}\]

Người chồng không mắc bệnh máu khó đông nên sẽ có KG: \[{X^A}Y\]

Tỉ lệ giao tử của cặp vợ chồng này: \[\left( {\frac{1}{2}{X^A}:\frac{1}{2}{X^a}} \right).\left( {\frac{1}{2}{X^A}:\frac{1}{2}Y} \right)\]

Xác suất sinh con không bị bệnh máu khó đông \[ = \frac{3}{4}\]

Xét bệnh bạch tạng: Quy ước: B: bình thường; b: bạch tạng / NST thường.

Vì bà ngoại của người vợ và ông nội của người vợ đều bị bạch tạng. Mà bố mẹ của người vợ đều bình thường, nên họ sẽ có KG: Bb.

KG của người vợ sẽ lấy trong không gian: \[\left( {\frac{1}{3}BB:\frac{2}{3}Bb} \right) \Rightarrow \] tỉ lệ giao tử của người vợ: (2/3B:1/3b)

Do người chồng có bố bị bạch tạng và người chồng là người bình thường nên sẽ có KG: Bb. => tỉ lệ giao tử: \[\left( {\frac{1}{2}B:\frac{1}{2}b} \right)\]

Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con không bị bạch tạng =\[\frac{5}{6}\]

Xác suất để cặp vợ chồng đang xét sinh được một đứa con không bị cả 2 bệnh trên \[ = \frac{3}{4} \times \frac{5}{6} = \frac{5}{8}\] 0.63

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Có thể xác định chính xác kiểu gene của tất cả những người trong phả hệ.

Đúng
Sai

b) Cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh người con thứ hai là con gái không bị bệnh với xác suất 12,5%.

Đúng
Sai

c) Người số 14 có kiểu gene aa.

Đúng
Sai
d) Người số 7 và 8 có kiểu gene không giống nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Có thể xác định chính xác kiểu gene của tất cả những người trong phả hệ.

Đ

 

b) Cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh người con thứ hai là con gái không bị bệnh với xác suất 12,5%.

 

S

c) Người số 14 có kiểu gene aa.

 

S

d) Người số 7 và 8 có kiểu gene không giống nhau.

 

S

 

Hướng dẫn giải

    - (12) và (13) bệnh nhưng có con (14) không bệnh →Bệnh do gene trội qui định.

- Bố bị bệnh sinh ra 100% con gái bị bệnh, mẹ không bị bệnh sinh ra 100% con trai không bị bệnh → Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X → Qui định gene: XA: bệnh, Xa: không bệnh.

Kiểu gene: XAXa: 7,8,10,12

Kiểu gene: XAXa: 1,3

Kiểu gene: XAY: 2, 4, 13

Kiểu gene: XaY: 5, 6, 9, 11, 14.

Xét các phát biểu

      a đúng, có thể xác định kiểu gene của tất cả những người trong phả hệ.

      b sai, (12) XAXa × (13) XAY → Con gái luôn có kiểu gene XAX- → Luôn bị bệnh.

      c sai, người số 14 có kiểu gene XaY

      d sai, người 7, 8 đều có kiểu gene XAXa.

Câu 2

a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.

Đúng
Sai

b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.

Đúng
Sai

c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp 1/4.

Đúng
Sai
d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là 1/2
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.

 

S

b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.

 

S

c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp \(\frac{1}{4}\).

 

S

d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là \(\frac{1}{2}\).

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Trước tiên nhìn vào phả hệ ta thấy vợ chồng (6) (7) đều bị bệnh nhưng sinh con không bệnh.

→ Bệnh được quy định bởi allele trội.

→ Kiểu gene ở người bị bệnh: Aa và AA; kiểu gene của người bình thường: aa

a. Sai, gene nằm trên NST thường.

b. Sai, trong phả hệ có người (1), (5) và (11) không xác định được kiểu gene chính xác.

c. Sai, cặp vợ chồng (6) (7) bị bệnh nhưng sinh con không bệnh nên có kiểu gene là Aa

→ Aa × Aa, xác suất người con số 11 có kiểu gene đồng hợp là \({\rm{AA}} + {\rm{aa}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2}\)

d. Đúng, người chồng không bệnh có kiểu gene aa, người vợ bị bệnh nhưng có mẹ không bệnh nên có kiểu gene là Aa

→ Aa × aa, xác suất sinh con bình thường là \(\frac{1}{2}\)

Câu 4

a) Có tối đa 6 người có kiểu gene đồng hợp tử.

Đúng
Sai

b) Xác suất người số 7 có kiểu gene đồng hợp là 2/5.

Đúng
Sai

c) Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22.

Đúng
Sai
d) Xác suất sinh con không mang allele bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 4/11
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP