Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}6x + 6y = 2023\left| {xy} \right|\\x - 2y = 3xy\end{array} \right.\)
Giải phương trình: \(2x + 3 + \sqrt {4{x^2} + 9x + 2} = 2\sqrt {x + 2} + \sqrt {4x + 1} \)
Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}6x + 6y = 2023\left| {xy} \right|\\x - 2y = 3xy\end{array} \right.\)
Giải phương trình: \(2x + 3 + \sqrt {4{x^2} + 9x + 2} = 2\sqrt {x + 2} + \sqrt {4x + 1} \)Quảng cáo
Trả lời:
1. Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}6x + 6y = 2023\left| {xy} \right|\\x - 2y = 3xy\end{array} \right.\,\,(1)\)
Nếu xy > 0 thì \((1) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{6}{y} + \frac{6}{x} = 2023\\\frac{1}{y} - \frac{2}{x} = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{y} = \frac{{2032}}{9}\\\frac{1}{x} = \frac{{2005}}{{18}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{18}}{{2005}}\\y = \frac{9}{{2032}}\end{array} \right.\)
(thoả mãn xy > 0)Nếu xy < 0 thì \((1) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{6}{y} + \frac{6}{x} = - 2023\\\frac{1}{y} - \frac{2}{x} = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{y} = - \frac{{2014}}{9}\\\frac{1}{x} = - \frac{{2041}}{{18}}\end{array} \right.\) (loại, vì không thỏa mãn xy < 0)
Nếu xy = 0 thì từ (1) ta tính được x = y = 0
Vậy hệ phương trình (1) có đúng 2 nghiệm là (0; 0) và \(\left( {\frac{{18}}{{2005}};\,\frac{9}{{2032}}} \right)\).2. Giải phương trình: \(2x + 3 + \sqrt {4{x^2} + 9x + 2} = 2\sqrt {x + 2} + \sqrt {4x + 1} \,\,(2)\)
ĐK: \(x \ge - \frac{1}{4}\). Ta có \(\left( 2 \right) \Leftrightarrow 2x + 3 + \sqrt {(x + 2)(4x + 1)} = 2\sqrt {x + 2} + \sqrt {4x + 1} .\)Đặt \(t = 2\sqrt {x + 2} + \sqrt {4x + 1} \) (với \(t \ge \sqrt 7 \)) thì \({t^2} = 8x + 4\sqrt {(x + 2)(4x + 1)} + 9\) hay
\(2x + \sqrt {(x + 2)(4x + 1)} = \frac{{{t^2} - 9}}{4}\). Phương trình (2) trở thành \(\frac{{{t^2} - 9}}{4} + 3 = t\)\( \Leftrightarrow {t^2} - 4t + 3 = 0 \Leftrightarrow t = 1\,\)hoặc \(t = 3\).
Kết hợp với điều kiện \(t \ge \sqrt 7 \) ta lấy \(t = 3\)Với t = 3 thì \(2\sqrt {x + 2} + \sqrt {4x + 1} = 3 \Leftrightarrow 2x + \sqrt {(x + 2)(4x + 1)} = 0\)
\( \Leftrightarrow \sqrt {(x + 2)(4x + 1)} = - 2x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\(x + 2)(4x + 1) = 4{x^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow x = - \frac{2}{9}\)
Vậy phương trình (2) có nghiệm duy nhất \(x = - \frac{2}{9}\)Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

2. Vẽ đường thẳng d là đồ thị của hàm số y = 2x – 4
Đường thẳng d cắt trục Ox tại A(2; 0), cắt trục Oy tại B(0; 4)Tính được OA = 2; OB = 4. Gọi H là hình chiếu của O trên AB. Ta có
\(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{{16}} = \frac{5}{{16}} \Rightarrow OH = \frac{{4\sqrt 5 }}{5}\)
Vậy khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng d là \(OH = \frac{{4\sqrt 5 }}{5}\).Lời giải
|
1. Học sinh vẽ đúng hình để làm được ý a |
|
|
a. Ta có \(OS \bot BC\)tại trung điểm M của BC. Nên \(\widehat {BEA} = \widehat {SMB} = {90^0}\). Mà . Suy ra \(\Delta EAB\) đồng dạng \(\Delta MBS\). |
|
|
Hai tam giác EAB, MBS đồng dạng nên \(\frac{{AB}}{{AE}} = \frac{{BS}}{{BM}}\). Tam giác BEC vuông tại E, EM là trung tuyến nên BM = ME. Suy ra \(\frac{{AB}}{{AE}} = \frac{{BS}}{{ME}}\,\,\,\left( 1 \right)\)
|
|
![]() |
Tam giác MEC cân tại M, nên \(\widehat {MEC} = \widehat {MCE}\). Mặt khác \(\begin{array}{l}\widehat {ABS} + \widehat {ACB} = {180^0} = \widehat {AEM} + \widehat {MEC}\\ = \widehat {AEM} + \widehat {ACB}\\ \Rightarrow \widehat {ABS} = \widehat {AEM}\,\,(2).\end{array}\) Từ (1), (2) suy ra hai tam giác AEM, ABS đồng dạng. |
|
b. Hai tam giác AEM, ABS đồng dạng nên \(\widehat {BAP} = \widehat {EAN}\); \(\widehat {AME} = \widehat {ASB}\,\,\,(3)\). Mà tứ giác BCEF nội tiếp đường tròn đường kính BC nên \(\widehat {ABP} = \widehat {AEN}\). Suy ra hai tam giác AEN, ABP đồng dạng, dẫn tới \(\frac{{AN}}{{AP}} = \frac{{NE}}{{BP}}\,\,(4)\) |
|
|
Ta có: \(\widehat {NEM} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = \widehat {NEM} + \widehat {AEN} + \widehat {MEC} = {180^0}.\) Suy ra: \(\widehat {NEM} = \widehat {BAC} = \widehat {SBP}\,\,\,(5)\) Từ (3) và (5) suy ra hai tam giác EMN, BSP đồng dạng. Do đó \(\frac{{NE}}{{BP}} = \frac{{MN}}{{PS}}\,\,\,\,(6)\) |
|
|
Từ (4) và (6) suy ra \(\frac{{AN}}{{AP}} = \frac{{NM}}{{PS}} \Rightarrow \frac{{AN}}{{MN}} = \frac{{AP}}{{PS}} \Rightarrow NP//MS\). Mà \(SM \bot BC \Rightarrow NP \bot BC\). |
|
|
2. Gọi \(EF = a;\,\,FG = b;\,\,GH = c;\,\,HI = d;\,\,IJ = e;\,\,JK = f;\,\,KM = g;\,\,ME = h\)(theo đơn vị cm, với \(a,b,c,d,e,f,g,,h\)là các số hữu tỉ dương). Do các góc của hình bát giác EFGHIJKM bằng nhau nên mỗi góc trong của hình bát giác đó có số đo là \(\frac{{(8 - 2){{.180}^0}}}{8} = {135^0}\). |
|
![]() |
Suy ra mỗi góc ngoài của hình bát giác này là \({180^0} - {135^0} = {45^0}.\) Do đó các tam giác MAE; FBG; CIH; DKJ là các tam giác vuông cân.
|
|
Ta có: \(MA = ME = \frac{h}{{\sqrt 2 }};\,\,BF = BG = \frac{b}{{\sqrt 2 }};\,\,CH = CI = \frac{d}{{\sqrt 2 }};\,\,DK = DJ = \frac{f}{{\sqrt 2 }}.\) Vì AB = CD nên \(\frac{h}{{\sqrt 2 }} + a + \frac{b}{{\sqrt 2 }} = \frac{f}{{\sqrt 2 }} + e + \frac{d}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow (e - a)\sqrt 2 = h + b - f - d.\) |
|
|
Nếu \(e - a \ne 0\)thì \(\sqrt 2 = \frac{{h + b - f - d}}{{e - a}},\) điều này vô lí, do \(\sqrt 2 \) là số vô tỉ, còn \(\frac{{h + b - f - d}}{{e - a}},\) là số hữu tỉ. Vậy \(e - a = 0 \Leftrightarrow e = a\) hay EF = IJ (đpcm) |
|
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

