Một quần thể tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) của quần thể này gồm 10% cây hoa trắng; còn lại là hoa đỏ và hoa vàng trong đó hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene chiếm tỉ lệ 20%. Ở F1 có tỉ lệ kiểu hình gồm 15 cây hoa đỏ: 44 cây hoa vàng: 21 cây hoa trắng. Biết rằng hai cặp gene Aa và Bb tương tác bổ sung, trong đó A và B quy định hoa đỏ; kiểu gene chỉ có 1 allele trội A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gene không mang allele trội quy định hoa trắng. Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Một quần thể tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) của quần thể này gồm 10% cây hoa trắng; còn lại là hoa đỏ và hoa vàng trong đó hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene chiếm tỉ lệ 20%. Ở F1 có tỉ lệ kiểu hình gồm 15 cây hoa đỏ: 44 cây hoa vàng: 21 cây hoa trắng. Biết rằng hai cặp gene Aa và Bb tương tác bổ sung, trong đó A và B quy định hoa đỏ; kiểu gene chỉ có 1 allele trội A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gene không mang allele trội quy định hoa trắng. Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Ở thế hệ (P) có tối đa 6 loại kiểu gene.
b) Ở F2 quần thể có tối đa 9 loại kiểu gene.
c) Nếu (P) có 4 loại kiểu gene tỉ lệ kiểu gene đời (P) là 1: 2: 3: 4
Quảng cáo
Trả lời:
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Ở thế hệ (P) có tối đa 6 loại kiểu gene . |
Đ |
|
|
b) Ở F2 quần thể có tối đa 9 loại kiểu gene . |
Đ |
|
|
c) Nếu (P) có 4 loại kiểu gene tỉ lệ kiểu gene đời (P) là 1: 2: 3: 4 |
|
S |
|
d) Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ ở F4, xác suất thu được cây thuần chủng là \[\frac{{155}}{{187}}\] |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
P: 10% aabb : 20% AaBb : 70% còn lại
Ta có: *\[\frac{{21}}{{80}}\]aabb = 10% + 20% x \[\frac{1}{{16}}\] + \[x\](Aabb + aaBb) \[ \to \] \[x\]= 0,6
**\[\frac{{44}}{{80}}\](A-bb + aaB-) = 20% x \[\frac{6}{{16}}\] +60% x \[\frac{3}{4}\]+ y (AABb + AaBB + AAbb + aaBB)
Vì 60% (Aabb + aaBb) = 60% x \[\frac{3}{4}\]
***\[\frac{{15}}{{80}}\](A-B-) = 20%x \[\frac{9}{{16}}\]+ z (AABB + AABb + AaBB) = z (m aabb : n AABb)
A-B- cần = 0,075
Ta có: m + n = 0,1
m + n x \[\frac{3}{4}\]= 0,075 ( AABb x AABb \[ \to \] A-B- = \[\frac{3}{4}\])
\[ \to \] m=0 và n= 10%
P: 10% aabb : 20% AaBb : 60% ( Aabb + aaBb) : 10%(AABb + AaBB) \[ \to \] a đúng
(Thay vào **: 20% x \[\frac{6}{{16}}\] +60% x \[\frac{3}{4}\]+ 10% x \[\frac{1}{4}\]=\[\frac{{44}}{{80}}\])
b đúng. Do có AaBb tự thụ phấn cho 9 loại KG.
c sai 4 KG: 10% aabb : 20% AaBb : 60% Aabb : 10% AABb = 1:2:6:1
d đúng F4: A-B- = 20% ( 1 – aa)(1 – bb) +10% AA (1 - bb)
= \[20\% \times {\left( {1 - \frac{{1 - \frac{1}{{{2^4}}}}}{2}} \right)^2} + 10\% \times 1\left( {1 - \frac{{1 - \frac{1}{{{2^4}}}}}{2}} \right)\]
= \[\frac{{561}}{{5120}}\]
AABB = \[20\% \times {\left( {\frac{{1 - \frac{1}{{{2^4}}}}}{2}} \right)^2} + 10\% \times 1\left( {\frac{{1 - \frac{1}{{{2^4}}}}}{2}} \right)\] = \[\frac{{93}}{{1024}}\]
\[ \to \] Xác suất thu được cây thuần chủng : \[\frac{{{\rm{AABB}}}}{{{\rm{A - B - }}}}\]= \[\frac{{\frac{{93}}{{1024}}}}{{\frac{{561}}{{5120}}}}\]= \[\frac{{155}}{{187}}\]
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Trong 15 cá thể, tỷ lệ số cá thể lông đen so với số cá thể lông xám là 9 : 6.
b) Tỷ lệ allele trội so với allele lặn trong quần thể 15 cá thể là 3/7.
c) Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu gene đồng hợp tử là 0,34.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Trong 15 cá thể, tỷ lệ số cá thể lông đen so với số cá thể lông xám là 9 : 6. |
|
S |
|
b) Tỷ lệ allele trội so với allele lặn trong quần thể 15 cá thể là 3/7. |
Đ |
|
|
c) Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu gene đồng hợp tử là 0,34. |
Đ |
|
|
d) Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu hình lông đen so với tỷ lệ kiểu hình lông xám là 41/59. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
Từ kết quả điện di, ta thống kê được kiểu gene của các cá thể như sau:
|
Kiểu gene |
A1A1 |
A1A2 |
A1A3 |
A2A2 |
A2A3 |
A3A3 |
|
Số cá thể |
2 |
2 |
3 |
2 |
3 |
3 |
|
Tỉ lệ |
2/15 |
2/15 |
3/15 |
2/15 |
3/15 |
3/15 |
Þ Cấu trúc di truyền của quần thể:
2/15 A1A1 : 2/15 A1A2 : 3/15 A1A3 : 2/15 A2A2 : 3/15 A2A3 : 3/15 A3A3
Tần số các allele:
A1 = 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3; A2 = 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3;
A3 = 3/30 + 3/30 + 3/15 = 0,4
a sai vì trong 15 cá thể xác định được thì có 7 cá thể lông đen và 8 cá thể lông xám nên tỷ lệ lông đen so với lông xám là 7 : 8.
b đúng vì allele A1 là trội và hai allele còn lại là lặn nên tỷ lệ trội so với lặn là 3 : 7
c đúng vì khi cho các cá thể lai ngẫu nhiên thu được F1 thì tỷ lệ con đồng hợp là :
0.3 x 0.3 + 0.3 x 0.3 + 0.4 x 0.4 = 0,34
d đúng vì do quá trình giao phối có chọn lọc, quần thể sẽ chia thành hai nhóm giao phối: Một nhóm có kiểu hình lông đen và một nhóm có kiểu hình lông xám.
- Nhóm lông đen chiếm tỉ lệ 7/15 số cá thể của quần thể, có tỉ lệ các kiểu gene là 2/7 A1A1 : 2/7 A1A2 : 3/7 A1A3;
- Nhóm lông xám chiếm tỉ lệ 8/15 số cá thể của quần thể, có tỉ lệ các kiểu gene là 2/8 A2A2 : 3/8 A2A3 : 3/8 A3A3.
Xét nhóm cá thể lông đen, tần số các allele trong nhóm là:
A1 = 9/14; A2 = 2/14, A3 = 3/14 Þ quá trình giao phối giữa các cá thể trong nhóm sẽ tạo ra thế hệ F1 có tỉ lệ kiểu gene là: 81/196 A1A1 : 36/196 A1A2 : 4/196 A2A2 : 12/196 A2A3 : 9/196 A3A3 : 54/196 A1A3
Xét nhóm cá thể lông xám, tần số các allele trong nhóm là: A2 = 7/16, A3 = 9/16
Þ quá trình giao phối giữa các cá thể trong nhóm sẽ tạo ra thế hệ F1 có tỉ lệ kiểu gene là: 49/256 A2A2 : 126/256 A2A3 : 81/256 A3A3.
Tỉ lệ các loại kiểu gene trong quần thể:
A1A1 = 7/15 x 81/196 = 27/140 = 0,19
A1A2 = 7/15 x 36/196 = 3/35 = 0,09
A1A3 = 7/15 x 54/196 = 9/70 = 0,13
A2A2 = 7/15 x 4/196 + 8/15 x 49/256 = 25/224 = 0,11
A2A3 = 7/15 x 12/196 + 8/15 x 126/256 = 163/560 = 0,29
A3A3 = 7/15 x 9/196 + 8/15 x 81/256 = 213/1120 = 0,19
Tỉ lệ kiểu hình: 0,41 lông đen : 0,59 lông xám.
Câu 2
a) Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp cao nhất.
b) Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là 32%.
c) Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 5/49.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp cao nhất. |
Đ |
|
|
b) Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là 32%. |
|
S |
|
c) Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 5/49. |
|
S |
|
d) Các quần thể này có sự khác nhau về cấu trúc di truyền. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
a đúng.
|
Quần thể |
Tần số allele |
Thành phần kiểu gene (Cấu trúc đi truyền) |
|
1 |
B = 0,3 ; b = 0,7 |
0,09BB : 0,42Bb : 0,49bb |
|
2 |
B = 0,5 ; b = 0,5 |
0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb |
|
3 |
B = 0,6 ; b = 0,4 |
0,36BB : 0,48Bb : 0,24bb |
|
4 |
B = 0,2 ; b = 0,8 |
0,04BB : 0,32Bb : 0,64bb |
b sai. Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là : (0,2)2 + 0,2 × 0,8 × 2 = 0,36.
c sai.
Cây hoa đỏ ở quần thể 3: 0,36BB : 0,64Bb Chia lại tỉ lệ: \(\frac{3}{7}{\rm{\;}}\)BB : \(\frac{4}{7}{\rm{\;}}\)Bb cho các cây này giao phối ngẫu nhiên Tần số allele: \(\frac{5}{7}{\rm{\;}}\)B : \(\frac{2}{7}{\rm{\;}}\)b.
Tỉ lệ cây hoa đỏ F1: 1 - \({(\frac{2}{7})^2}\) = \(\frac{{45}}{{49}}\).
d đúng. So bảng ở ý a Cấu trúc di truyền của 4 quần thể là khác nhau.
Câu 3
a) Tỉ lệ allele a trong quần thể 1 là 0,7.
b) Kiểu hình mang tính trạng đồng hợp trội trong quần thể 2 là 93,75%.
c) Kiểu hình mang kiểu gene dị hợp trong quần thể 3 khoảng 42%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Các cây hoa đỏ, quả tròn có tối đa 6 loại kiểu gene .
b) Tỉ lệ cây hoa tím dài lớn gấp 2 lần tỉ lệ cây hoa trắng, quả dài.
c) Các cây hoa tím, quả tròn giảm phân tạo tối đa 8 loại giao tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Ở thế hệ P, có 2 loại kiểu gene với tỉ lệ là 0,8AAbb: 0,2aaBB.
b) Ở thế hệ F1, cá thể dị hợp 2 cặp gene chiếm 32%.
c) Trong tổng số cá thể thân xám ở F2, cá thể thuần chủng chiếm 75%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) F2 có tối đa 10 loại kiểu gene quy định các kiểu hình khác nhau.
b) Ở F3, Tần số allele A là 0,6 và B là 0,2.
c) Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng và tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần qua các thế hệ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a) Nhiều khả năng quần thể được khảo sát là quần thể ngẫu phối phối.
b) Đường cong (3) biểu diễn sự thay đổi tần số kiểu gene aa.
c) Khi tần số allele A và a bằng nhau thì tần số các kiểu gene dị hợp là lớn nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


