Điểm ba của nước là điểm mà tại đó điều kiện nhiệt độ và áp suất cho phép nước có thể tồn tại ở ba trạng thái rắn (nước đá), lỏng (nước) và khí (hơi nước). Điểm ba của nước có áp suất 611,73Pa và nhiệt độ 0,01oC. Hình dưới đây là giảm đồ mô tả điểm ba của nước theo áp suất và nhiệt độ. Hãy cho biết trong các phát biểu sau về sự thay đổi trạng thái của nước tại điểm ba của nước, phát biểu nào không chính xác?
Điểm ba của nước là điểm mà tại đó điều kiện nhiệt độ và áp suất cho phép nước có thể tồn tại ở ba trạng thái rắn (nước đá), lỏng (nước) và khí (hơi nước). Điểm ba của nước có áp suất 611,73Pa và nhiệt độ 0,01oC. Hình dưới đây là giảm đồ mô tả điểm ba của nước theo áp suất và nhiệt độ. Hãy cho biết trong các phát biểu sau về sự thay đổi trạng thái của nước tại điểm ba của nước, phát biểu nào không chính xác?

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ.
Dựa vào lí thuyết sự chuyển thể của chất.
Lời giải
Dựa vào đồ thị trên ta có:
Giữ nguyên áp suất, nếu tăng nhiệt độ hệ chuyển thành thể hơi.
Giữ nguyên áp suất, nếu giảm nhiệt độ, hệ chuyển thành thể rắn.
Giữ nguyên nhiệt độ, tăng áp suất, hệ chuyển thành thể lỏng.
Giữ nguyên nhiệt độ, giảm áp suất, hệ chuyển thành thể hơi.
Vậy đáp án sai là D.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "168"
Phương pháp giải
Ứng dụng tích phân
Lời giải
Quãng đường ô tô đi được từ lúc lăn bánh đến khi được phanh:

Vận tốc \({v_2}\left( t \right)\left( {m/s} \right)\) của ô tô từ lúc được phanh đến khi dừng hẳn thỏa mãn:
\({v_2}\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ - 12dt = - 12t + C\),
\({v_2}\left( {12} \right) = {v_1}\left( {12} \right) = 24 \Rightarrow C = 168 \Rightarrow {v_2}\left( t \right) = - 12t + 168\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\)
Thời điểm xe dừng hẳn tương ứng với thỏa mãn \({v_2}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 14\left( s \right)\)
Quãng đường ô tô đi được từ lúc xe được phanh đến khi dừng hẳn là:
\({s_2} = \int\limits_{12}^{14} {{v_2}\left( t \right)dt} = \int\limits_{12}^{14} {\left( { - 12t + 168} \right)dt} = 24m\)
Quãng đường cần tính \(s = {s_1} + {s_2} = 144 + 24 = 168\left( m \right)\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu và công thức tính cán cân xuất nhập khẩu.
Lời giải
- Cán cân xuất nhập khẩu = xuất khẩu – nhập khẩu
+ Nếu cán cân xuất nhập khẩu > 0 => xuất siêu.
+ Nếu cán cân xuất nhập khẩu < 0 => nhập siêu.
=> Nhận xét đúng là: Các quốc gia nhập siêu là Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan vì đây là những quốc gia có giá trị xuất khẩu < giá trị nhập khẩu.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.