Một electron chuyển động với tốc độ ban đầu v0 = 1,6.106(m) bay vào vùng điện trường đều theo phương song song với hai bản và ở ngay giữa hai bản như hình vẽ. Biết chiều dài mỗi bản là 3 cm và khoảng cách giữa hai bản là 1(cm). Giữa hai bản có điện trường hướng từ trên xuống, điện trường bên ngoài hai bản bằng 0. Xét trường hợp electron di chuyển đến vị trí mép ngoài của tấm bản phía trên, tính độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản.

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phân tích chuyển chuyển của electron theo các phương.
Áp dụng biểu thức tính lực điện: F = qE
Sử dụng phương trình chuyển động của vật.
Lời giải
Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ với gốc toạ độ được đặt tại vị trí ban đầu của electron ngay khi bay vào vùng điện trường của hai bản kim loại

+ Theo phương Ox: Electron chuyển động thẳng đều với vận tốc v0
Ta có lực điện tác dụng lên electron được xác định bằng: F = qE
Theo phương Oy: Electron chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc ban đầu với gia tốc: \(a = \frac{{\left| {{q_e}} \right|E}}{{{m_e}}}\)
Ta có phương trình chuyển động của electron theo các phương:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {v_0}t\,\,(1)}\\{y = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2}\frac{{\left| {{q_e}} \right|E}}{{{m_e}}}{t^2}\,\,(2)}\end{array}} \right.\)
với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,03m}\\{y = 0,{{5.10}^{ - 2}}m}\end{array}} \right.\)
thay vào (1): \(0,03 = 1,{6.10^6}t \Rightarrow t = 1,{875.10^{ - 8}}s\)
Thay t = 1,875.10−8s vào (2) ta có:
\(0,{5.10^{ - 2}} = \frac{1}{2}\frac{{\left| { - 1,{{6.10}^{ - 19}}} \right|E}}{{9,{{1.10}^{ - 31}}}}{\left( {1,{{875.10}^{ - 8}}} \right)^2}(2) \Leftrightarrow E \approx 161,78(V/m)\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "168"
Phương pháp giải
Ứng dụng tích phân
Lời giải
Quãng đường ô tô đi được từ lúc lăn bánh đến khi được phanh:

Vận tốc \({v_2}\left( t \right)\left( {m/s} \right)\) của ô tô từ lúc được phanh đến khi dừng hẳn thỏa mãn:
\({v_2}\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ - 12dt = - 12t + C\),
\({v_2}\left( {12} \right) = {v_1}\left( {12} \right) = 24 \Rightarrow C = 168 \Rightarrow {v_2}\left( t \right) = - 12t + 168\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\)
Thời điểm xe dừng hẳn tương ứng với thỏa mãn \({v_2}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 14\left( s \right)\)
Quãng đường ô tô đi được từ lúc xe được phanh đến khi dừng hẳn là:
\({s_2} = \int\limits_{12}^{14} {{v_2}\left( t \right)dt} = \int\limits_{12}^{14} {\left( { - 12t + 168} \right)dt} = 24m\)
Quãng đường cần tính \(s = {s_1} + {s_2} = 144 + 24 = 168\left( m \right)\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ.
Dựa vào lí thuyết sự chuyển thể của chất.
Lời giải
Dựa vào đồ thị trên ta có:
Giữ nguyên áp suất, nếu tăng nhiệt độ hệ chuyển thành thể hơi.
Giữ nguyên áp suất, nếu giảm nhiệt độ, hệ chuyển thành thể rắn.
Giữ nguyên nhiệt độ, tăng áp suất, hệ chuyển thành thể lỏng.
Giữ nguyên nhiệt độ, giảm áp suất, hệ chuyển thành thể hơi.
Vậy đáp án sai là D.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
B. Cách để hình thành nhiều tế bào nơ-ron.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
