Câu hỏi:

24/12/2025 122 Lưu

Một electron chuyển động với tốc độ ban đầu v0 = 1,6.106(m) bay vào vùng điện trường đều theo phương song song với hai bản và ở ngay giữa hai bản như hình vẽ. Biết chiều dài mỗi bản là 3 cm và khoảng cách giữa hai bản là 1(cm). Giữa hai bản có điện trường hướng từ trên xuống, điện trường bên ngoài hai bản bằng 0. Xét trường hợp electron di chuyển đến vị trí mép ngoài của tấm bản phía trên, tính độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản.

Một electron chuyển động với tốc độ ban đầu v0 = 1,6.106(m) bay vào vùng điện trường đều theo phương song song (ảnh 1)

A. 116,78(V/m). 
B. 16,78(V/m)
C. 161,78(V/m).       
D. 118,78(V/m).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phân tích chuyển chuyển của electron theo các phương.

Áp dụng biểu thức tính lực điện: F = qE

Sử dụng phương trình chuyển động của vật.

Lời giải

Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ với gốc toạ độ được đặt tại vị trí ban đầu của electron ngay khi bay vào vùng điện trường của hai bản kim loại

Một electron chuyển động với tốc độ ban đầu v0 = 1,6.106(m) bay vào vùng điện trường đều theo phương song song (ảnh 2)

+ Theo phương Ox: Electron chuyển động thẳng đều với vận tốc v0

Ta có lực điện tác dụng lên electron được xác định bằng: F = qE

Theo phương Oy: Electron chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc ban đầu với gia tốc: \(a = \frac{{\left| {{q_e}} \right|E}}{{{m_e}}}\)

Ta có phương trình chuyển động của electron theo các phương:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {v_0}t\,\,(1)}\\{y = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2}\frac{{\left| {{q_e}} \right|E}}{{{m_e}}}{t^2}\,\,(2)}\end{array}} \right.\)

với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,03m}\\{y = 0,{{5.10}^{ - 2}}m}\end{array}} \right.\)

thay vào (1): \(0,03 = 1,{6.10^6}t \Rightarrow t = 1,{875.10^{ - 8}}s\)

Thay t = 1,875.10−8s vào (2) ta có:

\(0,{5.10^{ - 2}} = \frac{1}{2}\frac{{\left| { - 1,{{6.10}^{ - 19}}} \right|E}}{{9,{{1.10}^{ - 31}}}}{\left( {1,{{875.10}^{ - 8}}} \right)^2}(2) \Leftrightarrow E \approx 161,78(V/m)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 168

Đáp án đúng là "168"

Phương pháp giải

Ứng dụng tích phân

Lời giải

Quãng đường ô tô đi được từ lúc lăn bánh đến khi được phanh:

Vận tốc \({v_2}\left( t \right)\left( {m/s} \right)\) của ô tô từ lúc được phanh đến khi dừng hẳn thỏa mãn:

\({v_2}\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^  - 12dt =  - 12t + C\),

\({v_2}\left( {12} \right) = {v_1}\left( {12} \right) = 24 \Rightarrow C = 168 \Rightarrow {v_2}\left( t \right) =  - 12t + 168\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\)

Thời điểm xe dừng hẳn tương ứng với thỏa mãn \({v_2}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 14\left( s \right)\)

Quãng đường ô tô đi được từ lúc xe được phanh đến khi dừng hẳn là:

\({s_2} = \int\limits_{12}^{14} {{v_2}\left( t \right)dt}  = \int\limits_{12}^{14} {\left( { - 12t + 168} \right)dt}  = 24m\)

Quãng đường cần tính \(s = {s_1} + {s_2} = 144 + 24 = 168\left( m \right)\)

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu và công thức tính cán cân xuất nhập khẩu.

Lời giải

- Cán cân xuất nhập khẩu = xuất khẩu – nhập khẩu

+ Nếu cán cân xuất nhập khẩu > 0 => xuất siêu.

+ Nếu cán cân xuất nhập khẩu < 0 => nhập siêu.

=> Nhận xét đúng là: Các quốc gia nhập siêu là Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan vì đây là những quốc gia có giá trị xuất khẩu < giá trị nhập khẩu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. tăng dần từ xích đạo về cực
B. giảm dần từ chí tuyến về hai phía.
C. giảm dần từ xích đạo về cực.        
D. không có sự thay đổi nhiều.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Gia đình            
B. Quê hương     
C. Chiến tranh  
D. Tuổi thơ

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP