khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/12/2025 331 Lưu

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, điểm M(x; y) biểu diễn nghiệm của bất phương trình loading.... Có bao nhiêu điểm M có tọa độ nguyên thuộc hình tròn tâm O bán kính R = 7? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 2

Đáp án đúng là "2"

Phương pháp giải

Giải phương trình logarit dựa vào ứng dụng của hàm số

Lời giải

Điều kiện: \(9x + 18 > 0 \Leftrightarrow x >  - 2\).

Ta có: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {9x + 18} \right) + x = y + {3^y} \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 2} \right) + x + 2 = y + {3^y}\)

Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 2} \right),t \in \mathbb{R}\). Khi đó ta có: \(t + {3^t} = y + {3^y}\left( {\rm{*}} \right)\)

Ta thấy hàm số \(f\left( x \right) = x + {3^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) (do \(f'\left( x \right) = 1 + {3^x}.{\rm{ln}}3 > 0\forall x \in \mathbb{R}\))

Suy ra \(\left( {\rm{*}} \right) \Leftrightarrow t = y \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 2} \right) = y \Leftrightarrow x + 2 = {3^y}\)

Do \(M\) có tọa độ nguyên thuộc hình tròn tâm \(O\) bán kính \(R = 7\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + {y^2} \le 49}\\{x,y \in \mathbb{Z}}\end{array}} \right.\)

Khi đó \( - 1 \le x \le 7 \Rightarrow 1 \le x + 2 \le 9 \Rightarrow {3^0} \le {3^y} \le {3^2} \Rightarrow y \in \left\{ {0;1;2} \right\}\)

Trường hợp 1: \(y = 0 \Rightarrow x =  - 1\) (thỏa mãn)

Trường hợp 2: \(y = 1 \Rightarrow x = 1\) ( thỏa mãn)

Trường hợp 3: \(y = 2 \Rightarrow x = 7\) (loại)

Vậy có 2 điểm thỏa mãn yêu cầu là \(\left( { - 1;0} \right),\left( {1;1} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính nhiệt lượng: \(Q = mc\Delta t\)

Công thức của khối lượng riêng: \(\rho = \frac{m}{V}\)

Sử dụng phương trình cân bằng nhiệt.

Lời giải

- Nhiệt lượng nước đá toả ra để giảm nhiệt độ từ \({75^\circ }{\rm{C}}\) về \({0^\circ }{\rm{C}}\) là:

\(Q = {m_1}.c.\Delta T = 0,06.4200.(75 - 0) = 18900(J)\)

- Nước đá nhận nhiệt lượng trên và tan thành nước, khối lượng nước đá đã tan là

\(Q = {m_2}.\lambda \Leftrightarrow {m_2} = \frac{Q}{\lambda } = \frac{{18900}}{{3,{{36.10}^5}}} = 0,05625\;{\rm{kg}} = 56,25\;{\rm{g}}\)

- Thể tích nước đá đã tan là: \({V_2} = \frac{{{m_2}}}{{{D_2}}} = \frac{{56,25}}{{0,9}} = 62,5\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

- Thể tích nước tạo thành do nước đá tan ra là: \({V_1} = \frac{{{m_2}}}{{{D_1}}} = \frac{{56,25}}{1} = 56,25\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

- Thể tích của hốc đá bây giờ là: \(V + {V_2} = 160 + 62,5 = 222,5\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

- Thể tích nước chứa trong hốc là: \(\frac{{{m_1}}}{{{D_1}}} + {V_1} = 60 + 56,25 = 116,25\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

- Thể tích phần rỗng còn lại là: \(222,5 - 226,25 = 106,25\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} \approx 106\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) .

 

Lời giải

Đáp án:

1. 1,4 | 0,25

Đáp án đúng là "1/4 | 0,25"

Phương pháp giải

Vận dụng công thức: \(E = \frac{F}{{|q|}}\)

Định luật Coulomb: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

Lời giải

Theo định luật Coulomb ta có: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

mặt khác: \(E = \frac{F}{{|q|}}\)

\( \Rightarrow E = k\frac{{|Q|}}{{\varepsilon .{r^2}}}\)

Giả sử môi ô vuông là 1 đơn vị đo.

Ta có:

\( \Rightarrow {E_1} = k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _1}.r_1^2}}\)

\( \Rightarrow {E_2} = k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _2}.r_2^2}}\)

Xét tại điểm \({E_1} = {E_2}\) ứng với \[{r_1} = {r_2}\]

\( \Rightarrow k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _1}.r_1^2}} = k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _2}.r_2^2}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{{\varepsilon _1}r_1^2}} = \frac{1}{{{\varepsilon _2}r_2^2}} \Rightarrow \frac{{{\varepsilon _1}}}{{{\varepsilon _2}}} = \frac{{r_2^2}}{{r_1^2}} = 0,25\)

Câu 5

A. 0,31.  
B. 0,41.       
C. 0,25.  
D. 0,35.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP