Để lát gạch cho một khoảng sân hình vuông của một công viên, người ta dùng vừa đủ \(1\,\,500\) viên gạch hình vuông có cùng kích cỡ. Biết tổng diện tích lát gạch là \(240\,\,{{\rm{m}}^2}\) và diện tích mạch ghép không đáng kể, hãy tính độ dài cạnh của mỗi viên gạch. (Đơn vị: m)
Để lát gạch cho một khoảng sân hình vuông của một công viên, người ta dùng vừa đủ \(1\,\,500\) viên gạch hình vuông có cùng kích cỡ. Biết tổng diện tích lát gạch là \(240\,\,{{\rm{m}}^2}\) và diện tích mạch ghép không đáng kể, hãy tính độ dài cạnh của mỗi viên gạch. (Đơn vị: m)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 0,4
Diện tích của một viên gạch là: \(240:1500 = 0,16\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Độ dài cạnh của một viên gạch là: \(\sqrt {0,16} = 0,4\,\,\,\left( {\rm{m}} \right).\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(\frac{3}{{14}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Xét các đáp án:
• Phân số \(\frac{3}{{14}}\) có mẫu số là \(14 = 2.7\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
• Phân số \(\frac{{21}}{8}\) có mẫu số là \(8 = {2^3}\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
• Phân số \(\frac{{31}}{{10}}\) có mẫu số là \(10 = 2.5\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
• Phân số \(\frac{7}{5}\) có mẫu số là \(5\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Do đó, chọn đáp án A.
Câu 2
a) Khi bán 60 cái đầu, mỗi cái áo lãi \(50{\rm{ }}000\) đồng.
b) Khi bán 40 cái còn lại, mỗi cái lỗ \(10{\rm{ }}000\) đồng.
c) Số tiền thu về khi bán 100 cái áo nhỏ hơn \(22\) triệu đồng.
Lời giải
a) Đúng.
Khi bán 60 cái áo đầu, mỗi cái áo lãi số tiền là: \(200{\rm{ }}000.25\% = 50{\rm{ }}000\) (đồng).
Do đó, ý a) đúng.
b) Đúng.
Khi bán 40 cái áo còn lại, mỗi cái cửa hàng lỗ số tiền là: \(200{\rm{ }}000.5\% = 10{\rm{ }}000\) (đồng).
Do đó, ý b) đúng.
c) Đúng.
Số tiền lãi thu về khi bán 60 cái áo đầu tiên là: \(25{\rm{ }}000.60 = 1{\rm{ }}500{\rm{ }}000\) (đồng).
Số tiền cửa hàng nhập 100 chiếc áo về là: \(200{\rm{ }}000.100 = 20{\rm{ }}000{\rm{ }}000\) (đồng).
Số tiền cửa hàng bán lỗ 40 chiếc áo còn lại là: \(10{\rm{ }}000.40 = 400{\rm{ 000}}\) (đồng).
Do đó, số tiền thực tế của hàng thu về khi bán 100 chiếc áo là:
\(20{\rm{ }}000{\rm{ }}000 + 1{\rm{ }}500{\rm{ }}000 - 400{\rm{ }}000 = 21{\rm{ }}100{\rm{ }}000\) (đồng)
Do đó, ý c) là đúng.
d) Sai.
Số tiền cửa hàng đã lãi là: \(21{\rm{ }}100{\rm{ }}000 - 20{\rm{ }}000{\rm{ }}000 = 1{\rm{ }}100{\rm{ }}000\) (đồng).
Do đó, ý d) là sai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Sau một năm, số tiền lãi ông Phú nhận được là \(5\) triệu đồng.
b) Hết thời hạn một năm, số tiền ông Phú gửi lại ngân hàng là \(105\) triệu đồng.
c) Sau năm thứ hai, số tiền lãi ông Phú nhận được lớn hơn \(6\) triệu đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Giá vốn cửa hàng bỏ ra khi nhập về 100 chiếc máy tính là \(800\) triệu đồng.
b) Cửa hàng bán 70 chiếc máy đầu với giá bằng \(130\% \) so với giá vốn.
c) Giá tiền bán 30 chiếc máy tính còn lại nhỏ hơn \(200\) triệu đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Giá niêm yết của 15 ly trà sữa size M là 405 000 đồng.
b) Giá niêm yết 12 ly trà sữa size XL là 396 000 đồng.
c) Cô Na được giảm số tiền nhỏ hơn 150 000 đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.