Câu hỏi:

24/12/2025 80 Lưu

Cho hai số nguyên \(p,q\) thỏa mãn đẳng thức \({p^2} + {q^2} = 2\left( {3pq - 4} \right)\)    (*)

1) Chứng minh rằng có ít nhất một trong hai số \(p,q\) là bội của 3

2) Tìm tất cả các cặp số nguyên \(\left( {p,q} \right)\) thỏa (*)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Chứng minh rằng có ít nhất một trong hai số \(p,q\) là bội của 3

·       Giả sử trong hai số \(p,q\) không có số nào chia hết cho 3.

·       Khi đó \({p^2},\;{q^2}\) chia 3 dư 1. Suy ra:

+)  \({p^2} + {q^2}\;\) chia 3 dư 2;

+) Trong khi vế phải \(2\left( {3pq - 4} \right) = 6pq - 9 + 1\) chia 3 dư 1, vô lý

·       Do đó tromg hai số \(p,q\) phải có ít nhất một số là bội của 3.

b) Tìm tất cả các cặp số nguyên \(\left( {p,q} \right)\) thỏa (*)

·       Do vai trò của \(p,q\) như nhau, không mất tính tổng quát, giả sử \(q\) là bội của 3.

·       Do \(q\) nguyên tố nên \(q = 3\)

·       Khi đó từ (*) ta có \({p^2} + 9 = 2\left( {2p - 4} \right) \Leftrightarrow {p^2} - 18p + 17 = 0 \Leftrightarrow p = 1\) hoặc \(p = 17\)

·       Do \(p\) nguyên tố nên \(p = 17.\)

Vậy các cặp số \(\left( {p;q} \right)\) thỏa mãn (*) là \(\left( {p;q} \right) \in \left\{ {\left( {17;3} \right);\left( {3;17} \right)} \right\}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho đường tròn tâm O và một điểm A ở ngoài đường tròn đó. Qua điểm A vẽ hai tiếp tuyến AB và AC đến đường tròn (ảnh 1)

1) Chứng minh CDEH là một tứ giác nội tiếp.

Ta có

·       \(AB = AC\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

·       \(OB = OC\;\)(bán kính (O)) nên AO là đường trung trực của đoạn thẳng BC.

·       \(\Delta ABC\) có D là trung điểm AC, H là trung điểm BC nên HD là đường trung bình của tam giác ABC, suy ra \(HD//AB\).

Khi đó \(\widehat {HDE} = \widehat {ABE} = \widehat {BCE} = \widehat {HCE} = \frac{1}{2}\;sd\;\widehat {BE}\)

Do đó, tứ giác CDEH nội tiếp.

 2) Chứng minh rằng \(D{A^2} = DE.DB\)

Xét \(\Delta DCE\) và \(\Delta DBC\) ta có

\(\widehat {EDC}\;\) chung

\(\widehat {DCE} = \widehat {DBC} = \frac{1}{2}\;sd\;\widehat {BE}\)

Suy ra  (g-g)

Do đó \(\frac{{{\rm{DC}}}}{{{\rm{DB}}}} = \frac{{{\rm{DE}}}}{{{\rm{DC}}}}.\)  Suy ra \(D{C^2} = DE.DB\)

Mặt khác, do \(DA = DC\) nên \(D{A^2} = DE.DB\)

3) Gọi F là giao điểm thứ hai của AE với đường tròn (O). Chứng minh OC là đường trung trực của đoạn thẳng BF.

·       Từ \(D{A^2} = DE.DB\) nên ta có \(\frac{{DA}}{{DE}} = \frac{{DB}}{{DA}}\) 

·       Xét hai tam giác \(DAE\) và tam giác \(DBA\) có

+) \(\widehat {EDA}\;\) chung;

+) \(\frac{{DA}}{{DE}} = \frac{{DB}}{{DA}}\)

Do đó

·       Suy ra \(\widehat {EAD\;} = \widehat {DBA} = \widehat {DFA} = \frac{1}{2}sd\widehat {BE}\), do đó \(BF//AC.\)

·       Mà \(OC \bot AC\) nên \(OC \bot BF\).

·       Mặt khác, \(OF = OB\) (bán kính của (O)) nên OC là đường trung trực của đoạn thẳng BF.

Lời giải

1)Ta có:

\(x = \;\sqrt {\frac{2}{{4 - \sqrt {15} }}}  - \frac{4}{{\sqrt 5  - 1}}\)\( = \sqrt {8 + 2\sqrt {15} }  - \frac{{4\left( {\sqrt 5  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt 5  - 1} \right)\left( {\sqrt 5  + 1} \right)}}\)\( = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5  + \sqrt 3 } \right)}^2}}  - \left( {\sqrt 5  + 1} \right)\)

\( = \sqrt 5  + \sqrt 3  - \sqrt 5  - 1 = \sqrt 3  - 1\)

Suy ra \({\left( {x + 1} \right)^2} = 3 \Leftrightarrow {x^2} + 2x = 2\)

Do đó \(P = {\left( {{x^2} + 2x + 2021} \right)^{2024}} = {2023^{2024}}.\)

2) Giải phương trình \(2{x^2} + 2x - 1 = 3x\sqrt {2x - 1} .\)

2)Điều kiện: \(x \ge \frac{1}{2}.\)

Đặt \(t = \sqrt {2x - 1}  \ge 0\), phương trình đã cho trở thành

\(2{x^2} + {t^2} = 3xt \Leftrightarrow {t^2} - 3xt + 2{x^2} = 0\; \Leftrightarrow \left( {t - x} \right)\left( {t - 2x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = x}\\{t = 2x}\end{array}} \right.\)

Với \(t = x,\;x \ge \frac{1}{2}\) nên \(\sqrt {2x - 1}  = x \Leftrightarrow 2x - 1 = {x^2} \Leftrightarrow x = 1.\)

Với \(t = 2x,\;x \ge \frac{1}{2}\) nên \(\sqrt {2x - 1}  = 2x \Leftrightarrow 2x - 1 = 4{x^2} \Leftrightarrow 4{x^2} - 2x + 1 = 0,\) phương trình vô nghiệm do  \(\Delta ' < 0\)

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm \(S = \left\{ 1 \right\}.\)

3)Lấy phương trình (1) trừ phương trình (2) vế theo vế ta được

\({x^3} - {y^3} =  - x + y \Leftrightarrow \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) + x - y = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2} + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x = y\) do \({x^2} + xy + {y^2} + 1 = {\left( {x + \frac{y}{2}} \right)^2} + \frac{{3{y^2}}}{4} + 1 > 0,\;\forall x,y\)

Thay \(y = x\;\) vào phương trình (1), ta được \(3{x^3} = 6x \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0\;\;\;\;\;\;}\\{x =  \pm \sqrt 2 .}\end{array}} \right.\)

Vậy tập nghiệm của hệ phương trình đã cho là \(S = \left\{ {\left( {0;} \right);(\sqrt 2 ;\sqrt 2 ;( - \sqrt 2 ; - \sqrt 2 } \right\}\).