Chim ô tác kori (Ardeotis kori) là loài chim bay nặng nhất thế giới với con đực lớn cỡ 11 - 19 kg và có sải cánh 2,75 m. Sách kỷ lục Thế giới Guinness cho biết mẫu vật lớn nhất thuộc loài chim ô tác kori nặng 18,14 kg. Con chim này bị bắn trúng ở Nam Phi và ghi nhận năm 1936. Theo Vườn thú quốc gia Smithsonian, chim cái nhỏ bằng một nửa con đực. Loài chim này sống ở hai khu vực riêng biệt tại Nam Phi và Đông Phi, dành phần lớn thời gian kiếm ăn trên mặt đất. Chế độ ăn của chúng khá đa dạng, bao gồm côn trùng, bò sát và chuột nhỏ tới hạt, quả mọng và rễ cây. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) xếp chim ô tác kori vào nhóm sắp bị đe dọa và mô tả chúng là loài tĩnh lặng, chỉ di chuyển loanh quanh trong vùng. Loài chim bay nặng thứ hai trên thế giới cũng thuộc họ ô tác. Đó là chim ô tác lớn (Otis tarda). Chúng chỉ nhẹ cân hơn chim ô tác kori một chút, với trọng lượng tối đa khoảng 6 - 18 kg. Khác với chim ô tác kori không di cư và hiếm khi bay rất xa, chim ô tác lớn có hành trình di cư khứ hồi hơn 4.000 km giữa nơi sinh sản ở Mông Cổ và nơi sinh sống vào mùa đông ở Trung Quốc. Chim ô tác lớn cũng thể hiện dị hình giới tính và có thể sở hữu chênh lệch kích thước lớn nhất giữa con đực và con cái trong thế giới loài chim. Con đực nặng gấp 4 lần so với con cái. Ngược lại, loài chim nặng nhất thế giới không bay được là phân loài ở Nam Phi của chim đà điểu. Chim đà điểu Nam Phi (Struthio camelus australis) có thể nặng 156 kg. Loài động vật có vú bay được nặng nhất là cáo bay, nặng 0,5 - 1 kg, tùy theo loài cụ thể.
(An Khang, Loài chim nặng nhất thế giới, Báo điện tử Vnexpress, ngày 5/7/2024)
Mục đích chính của bài đọc trên là gì?
Chim ô tác kori (Ardeotis kori) là loài chim bay nặng nhất thế giới với con đực lớn cỡ 11 - 19 kg và có sải cánh 2,75 m. Sách kỷ lục Thế giới Guinness cho biết mẫu vật lớn nhất thuộc loài chim ô tác kori nặng 18,14 kg. Con chim này bị bắn trúng ở Nam Phi và ghi nhận năm 1936. Theo Vườn thú quốc gia Smithsonian, chim cái nhỏ bằng một nửa con đực. Loài chim này sống ở hai khu vực riêng biệt tại Nam Phi và Đông Phi, dành phần lớn thời gian kiếm ăn trên mặt đất. Chế độ ăn của chúng khá đa dạng, bao gồm côn trùng, bò sát và chuột nhỏ tới hạt, quả mọng và rễ cây. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) xếp chim ô tác kori vào nhóm sắp bị đe dọa và mô tả chúng là loài tĩnh lặng, chỉ di chuyển loanh quanh trong vùng. Loài chim bay nặng thứ hai trên thế giới cũng thuộc họ ô tác. Đó là chim ô tác lớn (Otis tarda). Chúng chỉ nhẹ cân hơn chim ô tác kori một chút, với trọng lượng tối đa khoảng 6 - 18 kg. Khác với chim ô tác kori không di cư và hiếm khi bay rất xa, chim ô tác lớn có hành trình di cư khứ hồi hơn 4.000 km giữa nơi sinh sản ở Mông Cổ và nơi sinh sống vào mùa đông ở Trung Quốc. Chim ô tác lớn cũng thể hiện dị hình giới tính và có thể sở hữu chênh lệch kích thước lớn nhất giữa con đực và con cái trong thế giới loài chim. Con đực nặng gấp 4 lần so với con cái. Ngược lại, loài chim nặng nhất thế giới không bay được là phân loài ở Nam Phi của chim đà điểu. Chim đà điểu Nam Phi (Struthio camelus australis) có thể nặng 156 kg. Loài động vật có vú bay được nặng nhất là cáo bay, nặng 0,5 - 1 kg, tùy theo loài cụ thể.
(An Khang, Loài chim nặng nhất thế giới, Báo điện tử Vnexpress, ngày 5/7/2024)
Mục đích chính của bài đọc trên là gì?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích đã cho
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Phân tích, suy luận:
- Đáp án A sai vì bài đọc không những trình bày về loài chim nặng nhất mà còn trình bày về loài chim bay nặng thứ hai trên thế giới (chim ô tác lớn).
- Đáp án B đúng vì bài đọc cung cấp thông tin về các loài chim lớn như: chim ô tác kori, chim ô tác lớn, chim đà điểu, cáo bay.
- Đáp án C sai vì bài viết không đi sâu vào việc giải thích hay phân tích các đặc tính này một cách chi tiết hay khoa học, mà chủ yếu là cung cấp thông tin chung về các loài chim lớn. Vì vậy, mục đích chính không phải là “giải thích và làm rõ” mà là “cung cấp thông tin”.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Bài đọc trên thuộc loại văn bản nào dưới đây?
Bài đọc trên thuộc loại văn bản nào dưới đây?
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Văn bản trên có nội dung trình bày thông tin về các loài chim (trọng lượng, chế độ ăn, nơi sinh sống,…).
=> Bài đọc thuộc văn bản thông tin.
Câu 3:
Điểm khác biệt lớn nhất giữa chim ô tác kori và chim ô tác lớn là gì?
Điểm khác biệt lớn nhất giữa chim ô tác kori và chim ô tác lớn là gì?
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “Khác với chim ô tác kori không di cư và hiếm khi bay rất xa, chim ô tác lớn có hành trình di cư khứ hồi hơn 4.000 km giữa nơi sinh sản ở Mông Cổ và nơi sinh sống vào mùa đông ở Trung Quốc.”
=> Chim ô tác kori nặng hơn và không di cư xa.
Câu 4:
Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích?
Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích?
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A được suy ra từ đoạn trích vì loài chim bay nặng nhất (ô tác kori) và loài chim nặng nhất không bay (đà điểu) đều sống ở Nam Phi (nơi có nền nhiệt cao).
+ Đáp án B được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích có câu “Con đực nặng gấp 4 lần so với con cái” -> giữa con đực và con cái có sự chênh lệch lớn về kích thước.
+ Đáp án C KHÔNG THỂ suy ra từ đoạn trích vì loài chim biết bay nặng nhất thế giới có trọng lượng 11 – 19kg còn loài chim không biết bay nặng nhất thế giới có trọng lượng 156kg, vì vậy loài chim nặng nhất thế giới phải có trọng lượng 156kg.
+ Đáp án D được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích có câu “Loài động vật có vú bay được nặng nhất là cáo bay, nặng 0,5 - 1 kg, tùy theo loài cụ thể”.
Câu 5:
Chim ô tác kori có chế độ ăn như thế nào?
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc và các thao tác lập luận đã được học
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích trình bày: “Chế độ ăn của chúng khá đa dạng, bao gồm côn trùng, bò sát và chuột nhỏ tới hạt, quả mọng và rễ cây”.
-> Chúng là loài ăn tạp.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là “825”
Phương pháp giải
Lời giải
Sau 2,5 phút (150 giây) số vòng mà bánh xe quay được là \(\frac{{150}}{{10}}.25 = 375\)
Bán kính bánh xe là \(R = 350{\rm{\;mm}} = 3,5{\rm{\;m}}\)
Khi đó quãng đường mà người đi xe đạp thực hiện được sau 2,5 phút là
\(375.2\pi R = 375.2\pi .0,35 \approx 825\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết hệ miễn dịch
Lời giải
Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu (hay miễn dịch thu được) là phản ứng chậm hơn ban đầu, nhưng hiệu quả và chính xác hơn vì nó được thiết kế để nhắm vào các mầm bệnh cụ thể. Khi hệ miễn dịch đặc hiệu nhận diện được mầm bệnh, nó sản xuất kháng thể và tế bào tiêu diệt chuyên biệt, và có khả năng ghi nhớ mầm bệnh đó để chống lại nhanh hơn trong tương lai (như trường hợp của vắc-xin).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

