Câu hỏi:

26/12/2025 56 Lưu

Ba con lắc lò xo 1, 2, 3 đặt thẳng đứng cách đều nhau theo thứ tự 1, 2, 3. Ở vị trí cân bằng ba vật có cùng độ cao. Con lắc thứ nhất dao động có phương trình \({x_1} = 3\cos \left( {20\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)cm\), con lắc thứ hai dao động có phương trình \({x_2} = 1,5\cos (20\pi t)cm\). Hỏi con lắc thứ ba dao động có phương trình nào thì ba vật luôn luôn nằm trên một đường thẳng?

A. \({x_3} = 3\sqrt 2 \cos \left( {20\pi t - \frac{\pi }{4}} \right){\rm{cm}}\).
B. \({x_3} = \sqrt 2 \cos \left( {20\pi t - \frac{\pi }{4}} \right){\rm{cm}}\).
C. \({x_3} = 3\sqrt 2 \cos \left( {20\pi t - \frac{\pi }{2}} \right){\rm{cm}}\).
D. \({x_3} = 3\sqrt 2 \cos \left( {20\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)cm\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Để ba vật luôn nằm trên một đường thẳng thì

\({x_2} = \frac{{{x_1} + {x_3}}}{2}\) hay \({x_3} = 2{x_2} - - {x_1}\)

→ Dao động của m3 là tổng hợp của 2 dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số.

Ta có:

Ba con lắc lò xo 1, 2, 3 đặt thẳng đứng cách đều nhau theo thứ tự 1, 2, 3. (ảnh 1)

Dùng phương pháp giản đồ Fre-nen (hình vẽ) ta có: \[{\vec A_3} = 2{\vec A_2} + \left( { - {{\vec A}_1}} \right)\]

Từ giản đồ suy ra: \({A_3} = \sqrt {{{\left( {2{A_2}} \right)}^2} + A_1^2} = 3\sqrt 2 \;{\rm{cm}}\)

Ta thấy: \({\varphi _3} = - \frac{\pi }{4}({\rm{rad}}) \Rightarrow {x_3} = 3\sqrt 2 \cos \left( {20\pi t - \frac{\pi }{4}} \right){\rm{cm}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 1,4 | 0,25

Đáp án đúng là "1/4 | 0,25"

Phương pháp giải

Vận dụng công thức: \(E = \frac{F}{{|q|}}\)

Định luật Coulomb: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

Lời giải

Theo định luật Coulomb ta có: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

mặt khác: \(E = \frac{F}{{|q|}}\)

\( \Rightarrow E = k\frac{{|Q|}}{{\varepsilon .{r^2}}}\)

Giả sử môi ô vuông là 1 đơn vị đo.

Ta có:

\( \Rightarrow {E_1} = k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _1}.r_1^2}}\)

\( \Rightarrow {E_2} = k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _2}.r_2^2}}\)

Xét tại điểm \({E_1} = {E_2}\) ứng với \[{r_1} = {r_2}\]

\( \Rightarrow k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _1}.r_1^2}} = k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _2}.r_2^2}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{{\varepsilon _1}r_1^2}} = \frac{1}{{{\varepsilon _2}r_2^2}} \Rightarrow \frac{{{\varepsilon _1}}}{{{\varepsilon _2}}} = \frac{{r_2^2}}{{r_1^2}} = 0,25\)

Lời giải

(1) 69/2

Đáp án đúng là "69/2"

Phương pháp giải

Lập hàm và dùng ứng dụng hàm số để giải bài toán

Lời giải

Gọi giá bán mới là \(x\) triệu đồng với \(x \in \left[ {30;35} \right]\)

Khi đó số xe bán ra là \(400 + \left( {35 - x} \right)100\).

Lợi nhuận thu được là:

\(f\left( x \right) = \left[ {400 + \left( {35 - x} \right)100} \right]\left( {x - 30} \right) =  - 100{x^2} + 6900x - 117000 =  - 100{\left( {x - \frac{{69}}{2}} \right)^2} + 2025 \le 2025\)

Dấu bằng xảy ra khi \(x = \frac{{69}}{2}\). Vậy giá bán mới \(\frac{{69}}{2}\) triệu đồng thì thu được lợi nhuận cao nhất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 0,31.  
B. 0,41.       
C. 0,25.  
D. 0,35.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP