Nhôm là kim loại được sử dụng phổ biến trong việc chế tạo các thiết bị, dụng cụ cũng như đồ dùng trong đời sống hàng ngày. Nhôm sử dụng phổ biến để chế tạo xoong, nồi, ấm đun nước. Nhôm được sử dụng để chế tạo các thiết bị máy móc. Nhôm được sử dụng để chế tạo các thiết bị máy móc do các tính chất quý báu của nó: Bên cạnh khả năng chịu ăn mòn hóa học khá tốt thì nhôm chỉ nhẹ bằng khoảng \(\frac{1}{3}\) so với đồng và sắt nhưng có tính dẻo, dẫn điện và khả năng chống mài mòn rất tốt. Tốc độ ăn mòn CR (mm/năm) được tính theo công thứ: \(CR = \frac{{87,6.m}}{{D \times A \times t}}\)
Trong đó, m là khối lượng nhôm (theo mg) bị tan đi trong t = 360 giờ, D = 2,7g/cm3 là khối lượng riêng của nhôm, A là diện tích ban đầu của miếng nhôm (theo cm2).
Nhôm là kim loại được sử dụng phổ biến trong việc chế tạo các thiết bị, dụng cụ cũng như đồ dùng trong đời sống hàng ngày. Nhôm sử dụng phổ biến để chế tạo xoong, nồi, ấm đun nước. Nhôm được sử dụng để chế tạo các thiết bị máy móc. Nhôm được sử dụng để chế tạo các thiết bị máy móc do các tính chất quý báu của nó: Bên cạnh khả năng chịu ăn mòn hóa học khá tốt thì nhôm chỉ nhẹ bằng khoảng \(\frac{1}{3}\) so với đồng và sắt nhưng có tính dẻo, dẫn điện và khả năng chống mài mòn rất tốt. Tốc độ ăn mòn CR (mm/năm) được tính theo công thứ: \(CR = \frac{{87,6.m}}{{D \times A \times t}}\)
Trong đó, m là khối lượng nhôm (theo mg) bị tan đi trong t = 360 giờ, D = 2,7g/cm3 là khối lượng riêng của nhôm, A là diện tích ban đầu của miếng nhôm (theo cm2).
Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng miếng nhôm giảm 23,2 mg trong 360 giờ. Tốc độ ăn mòn CR (mm/năm) của nhôm trong môi trường HNO3 3M là
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào những thông số trong câu hỏi rồi thay vào công thức tính toán đề bài đã cho.
Lời giải
Ta có: m = 23,2 gam, t = 360 giờ, D = 2,7 g/cm3 , A = 0,2.0,2.6 = 0,24cm2.
Vậy tốc độ ăn mòn của miếng nhôm này là: \(C{R_{Al}} = \frac{{87,6.m}}{{{\rm{ D}}{\rm{.A}}{\rm{.t }}}} = \frac{{87,6.23,2}}{{2,7.0,24.360}} \approx 8,71\) mm/năm.
Chọn đáp án A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Trong cùng điều kiện thí nghiệm như trên, CR của sắt là 2,99 mm/năm. Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Ý nghĩa của CR và so sánh với kim loại Al.
Lời giải
Kết quả CR là thể hiện tốc độ ăn mòn của kim loại chứ không phải tính khử của kim loại. CR của sắt nhỏ hơn CR của nhôm nên tốc độ ăn mòn của sắt nhỏ hơn nhôm hay có thể nói sắt bị ăn mòn chậm hơn nhôm.
Chọn đáp án A.
Câu 3:
Nhôm có khả năng chống ăn mòn tốt là do
Nhôm có khả năng chống ăn mòn tốt là do
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Các phương pháp chống ăn mòn kim loại.
Tính chất của nhôm.
Lời giải
Nhôm có khả năng chống ăn mòn tốt là do nhôm có lớp màng oxide bền vững bảo vệ bề mặt.
Chọn đáp án B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là “825”
Phương pháp giải
Lời giải
Sau 2,5 phút (150 giây) số vòng mà bánh xe quay được là \(\frac{{150}}{{10}}.25 = 375\)
Bán kính bánh xe là \(R = 350{\rm{\;mm}} = 3,5{\rm{\;m}}\)
Khi đó quãng đường mà người đi xe đạp thực hiện được sau 2,5 phút là
\(375.2\pi R = 375.2\pi .0,35 \approx 825\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết hệ miễn dịch
Lời giải
Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu (hay miễn dịch thu được) là phản ứng chậm hơn ban đầu, nhưng hiệu quả và chính xác hơn vì nó được thiết kế để nhắm vào các mầm bệnh cụ thể. Khi hệ miễn dịch đặc hiệu nhận diện được mầm bệnh, nó sản xuất kháng thể và tế bào tiêu diệt chuyên biệt, và có khả năng ghi nhớ mầm bệnh đó để chống lại nhanh hơn trong tương lai (như trường hợp của vắc-xin).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

