Hình 1 thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình 2 thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn chỉ gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh.
Nghiên cứu hình vẽ và kiến thức về trao đổi vật chất trong hệ sinh thái, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Hình 1 thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình 2 thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn chỉ gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh.

Nghiên cứu hình vẽ và kiến thức về trao đổi vật chất trong hệ sinh thái, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a. Chim sáo là sinh vật tiêu thụ bậc I và II.
b. Có 4 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên.
c. Năng suất của mía và cỏ chăn nuôi sẽ giảm mạnh khi toàn bộ cóc bị chết do vi khuẩn.
d. Trong quần xã trên, Cóc là loài ưu thế.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a đúng Chim sáo là sinh vật tiêu thụ bậc I và II
b đúng Có 4 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên
- Khi toàn bộ cóc bị chết => côn trùng sẽ sinh trưởng mạnh do không còn loài ăn thịt đứng sau kiểm soát số lượng.
Loài Lutana sp giảm số lượng do bị khai thác quá mức bởi vì Lutana sp là thức ăn duy nhất của côn trùng trong quần xã => số lượng côn trùng giảm (do thiếu thức ăn nên bị chết hoặc bỏ đi do không còn thức ăn). Mật độ côn trùng giảm từ 15 cá thể/m2 còn 1 cá thể/m2 (hoặc rất thấp).
Chim sáo sử dụng Lutana sp và sâu làm thức ăn, khi Lutana sp. giảm đã làm giảm 1/3 số lượng chim sáo (từ 15 xuống còn 5 cá thể/1000 m2) do thiếu thức ăn => Số lượng sâu tăng gấp 3 (từ 10 cá thể lên 30 cá thể/m2) khi số lượng chim sáo giảm.
c đúng Năng suất của mía và cỏ chăn nuôi sẽ giảm mạnh
d đúng Khi cóc bị giảm mạnh số lượng do hoạt động của vi khuẩn => số lượng, sinh khối của côn trùng, chim sáo, mía, cỏ, Lutana sp., côn trùng đều giảm. Sâu phát triển mạnh => đa dạng quần xã giảm 🡪 Cóc đóng vai trò rất quan trọng với sự ổn định của quần xã🡪 Cóc là loài ưu thếHot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Thành phần vô sinh trong rừng ngập mặn bao gồm các loài cây chịu mặn như đước, vẹt, mắm, cùng với tôm, cua, cá và chim.
b. Rừng ngập mặn là một dạng hệ sinh thái nước mặn đặc trưng cho các vùng đồng bằng ven biển.
c. Một trong những đặc điểm nổi bật của rừng ngập mặn là các rễ cây đan xen giúp tạo nơi trú ẩn và sinh sản cho các loài động vật thủy sinh.
d. Bảo vệ rừng ngập mặn có tác động lớn đến việc giảm xói mòn đất và giảm thiểu biến đổi khí hậu.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a sai thành phần hữu sinh
b đúng
c đúng
d sai không có tác động lớnCâu 2
a. Các loài tương ứng từ mắt xích 1 - 5 trong hình lần lượt là: nòng nọc, côn trùng, cá gai, cá rô và ếch.
b. Quan hệ giữa cá chó và diệc là mối quan hệ cạnh tranh.
c. Nếu mắt xích số 4 bị biến mất thì mật độ bèo sẽ suy giảm nhanh chóng.
d. Khi mắt xích số 1 bị biến mất thì mắt xích 2 sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Lời giải
Hướng dẫn giải

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Năng lượng cung cấp cho toàn bộ hệ sinh thái chủ yếu có nguồn gốc từ sinh vật tiêu thụ.
b. Khoảng 0,05% lượng bức xạ ánh sáng chiếu vào trái đất được sử dụng cho quá trình quang hợp.
c. Quá trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong 150 tỉ tấn chất hữu cơ do các sinh vật tự dưỡng.
d. Quá trình quang hợp để chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học cần có sự tham gia của ánh sáng mặt trời, CO2 khí quyển, nước.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Vào thời điểm bỏ rào chắn mật độ vật săn mồi cao nhất ở khu vực 1.
b. Vào thời điểm bỏ rào chắn, mật độ sóc ở khu vực 2 không lớn hơn nhiều so với đối chứng nên có thể thức ăn là yếu tố chính giới hạn tăng trưởng của quần thể sóc.
c. Từ lúc bỏ rào chắn đến mùa xuân năm 1997, nguyên nhân chính làm mật độ sóc ở khu vực 1 và 3 giảm là do mật độ của vật săn mồi tăng lên.
d. Ở thời điểm mùa xuân 1998, mật độ sóc ở 4 khu vực là tương đương nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Chuỗi II phổ biến hơn chuỗi 1.
b. Chuỗi I là hệ quả của chuỗi II.
c. Trong hệ sinh thái, dạng chuỗi I xuất hiện trước chuỗi II.
d. Loại chuỗi I có vai trò chính trong chuyển hóa vật chất và năng lượng của quần xã.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


