Dự án hệ sinh thái rừng vùng núi Kluane là một hoạt động thử nghiệm quy mô lớn kéo dài 10 năm nhằm đánh giá tác động của thức ăn và động vật ăn thịt lên quần thể sóc đất Bắc Cực (Spermophilus parryii plesius). Bốn khu vực đã được ngăn cách với nhau bằng rào chắn từ năm 1986 đến 1996:
- Khu vực 1: Bổ sung thức ăn.
- Khu vực 2: Loại trừ động vật săn mồi (sử dụng sóc làm nguồn thức ăn).
- Khu vực 3: Bổ sung thức ăn và loại trừ động vật săn mồi.
- Khu vực 4: Là khu đối chứng, không có tác động của con người.
Vào mùa xuân năm 1996, tất cả các rào chắn giữa các khu vực đã được dỡ bỏ và ngừng bổ sung thức ăn. Sau đó người ta tiếp tục theo dõi các khu vực trên và ghi lại mật độ của sóc từ lúc bắt đầu bỏ rào chắn đến mùa xuân năm 1998. Kết quả mô tả ở hình dưới đây
Biết quần thể sóc trước lúc rào chắn (1986) có mật độ tương đương nhau. Dựa vào nghiên cứu trên, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai về sự thay đổi mật độ của sóc và vật săn mồi từ 1996 đến 1998?
Dự án hệ sinh thái rừng vùng núi Kluane là một hoạt động thử nghiệm quy mô lớn kéo dài 10 năm nhằm đánh giá tác động của thức ăn và động vật ăn thịt lên quần thể sóc đất Bắc Cực (Spermophilus parryii plesius). Bốn khu vực đã được ngăn cách với nhau bằng rào chắn từ năm 1986 đến 1996:
- Khu vực 1: Bổ sung thức ăn.
- Khu vực 2: Loại trừ động vật săn mồi (sử dụng sóc làm nguồn thức ăn).
- Khu vực 3: Bổ sung thức ăn và loại trừ động vật săn mồi.
- Khu vực 4: Là khu đối chứng, không có tác động của con người.
Vào mùa xuân năm 1996, tất cả các rào chắn giữa các khu vực đã được dỡ bỏ và ngừng bổ sung thức ăn. Sau đó người ta tiếp tục theo dõi các khu vực trên và ghi lại mật độ của sóc từ lúc bắt đầu bỏ rào chắn đến mùa xuân năm 1998. Kết quả mô tả ở hình dưới đây

a. Vào thời điểm bỏ rào chắn mật độ vật săn mồi cao nhất ở khu vực 1.
b. Vào thời điểm bỏ rào chắn, mật độ sóc ở khu vực 2 không lớn hơn nhiều so với đối chứng nên có thể thức ăn là yếu tố chính giới hạn tăng trưởng của quần thể sóc.
c. Từ lúc bỏ rào chắn đến mùa xuân năm 1997, nguyên nhân chính làm mật độ sóc ở khu vực 1 và 3 giảm là do mật độ của vật săn mồi tăng lên.
d. Ở thời điểm mùa xuân 1998, mật độ sóc ở 4 khu vực là tương đương nhau.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a. Sai. Không có dữ liệu trực tiếp về mật độ vật săn mỗi không được cung cấp đến nên không thể khẳng định được mật độ vật săn mồi cao nhất ở khu vực 1.
b. Đúng. Biểu đồ cho thấy mật độ sóc ở khu vực 2 (loại trừ động vật săn mồi) và khu vực đối chứng (khu vực 4) không khác biệt lớn, điều này cho thấy loại trừ động vật săn mỗi không ảnh hưởng lớn đến mật độ sóc. Thức ăn có thể là yếu tố giới hạn chính.
c. Sai. Phát biểu này giả định rằng mật độ vật săn mỗi tăng lên sau khi bỏ rào chắn là nguyên nhân chính khiến mật độ sóc giảm. Tuy nhiên, biểu đồ không cung cấp dữ liệu trực tiếp về sự tăng lên của vật săn mỗi, và nguyên nhân giảm mật độ sóc có thể là do nhiều yếu tố khác.
d. Đúng. Biểu đồ cho thấy mật độ sóc ở cả 4 khu vực vào mùa xuân 1998 đều ở mức thấp và gần như bằng nhauHot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Toàn bộ vật chất đều được tái sinh
b. Nguồn năng lượng được cung cấp gồm : điện, than, dầu mỏ, thực phẩm….
c. Phần lớn sản phẩm được đưa ra khỏi hệ sinh thái để phục vụ con người
d. Ngoài năng lượng mặt trời còn bổ sung thêm nguồn vật chất khác như: phân bón, thuốc trừ sâu…
Lời giải
Hướng dẫn giải
a sai
b sai
c đúng
d đúngCâu 2
a. Thành phần vô sinh trong rừng ngập mặn bao gồm các loài cây chịu mặn như đước, vẹt, mắm, cùng với tôm, cua, cá và chim.
b. Rừng ngập mặn là một dạng hệ sinh thái nước mặn đặc trưng cho các vùng đồng bằng ven biển.
c. Một trong những đặc điểm nổi bật của rừng ngập mặn là các rễ cây đan xen giúp tạo nơi trú ẩn và sinh sản cho các loài động vật thủy sinh.
d. Bảo vệ rừng ngập mặn có tác động lớn đến việc giảm xói mòn đất và giảm thiểu biến đổi khí hậu.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a sai thành phần hữu sinh
b đúng
c đúng
d sai không có tác động lớnCâu 3
a. Các loài tương ứng từ mắt xích 1 - 5 trong hình lần lượt là: nòng nọc, côn trùng, cá gai, cá rô và ếch.
b. Quan hệ giữa cá chó và diệc là mối quan hệ cạnh tranh.
c. Nếu mắt xích số 4 bị biến mất thì mật độ bèo sẽ suy giảm nhanh chóng.
d. Khi mắt xích số 1 bị biến mất thì mắt xích 2 sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Chuỗi II phổ biến hơn chuỗi 1.
b. Chuỗi I là hệ quả của chuỗi II.
c. Trong hệ sinh thái, dạng chuỗi I xuất hiện trước chuỗi II.
d. Loại chuỗi I có vai trò chính trong chuyển hóa vật chất và năng lượng của quần xã.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật, một số vi sinh vật và động vật.
b. Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước không xuất hiện sinh vật sản xuất trong lưới thức ăn.
c. Các hệ sinh thái tự nhiên trên trái đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn và nhóm hệ sinh thái dưới nước
d. Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và bị biến đổi dưới tác động của con người.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật sản xuất như thực vật.
b. Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.
c. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,... chỉ có khoảng 20% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
d Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật phân giải rồi trở lại môi trường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm các loài sinh vật tiêu thụ.
b. Trong một lưới thức ăn, có nhiều loài cùng bậc dinh dưỡng và mỗi loài có thể nằm ở 2 bậc dinh dưỡng khác nhau
c. Bậc dinh dưỡng của một loài cho biết mối tương quan về vật chất của loài đó so với các loài khác trong toàn bộ chuỗi thức ăn.
d. Việc phân chia các loài trong lưới thức ăn thành các nhóm có cùng bậc dinh dưỡng nhằm mục đích định lượng quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong quần xã.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

