a) Rút gọn biểu thức \[Q = \frac{{\sqrt 6 - 2\sqrt 8 }}{{\sqrt 6 }} - {\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^2}.\]
b) Trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], vẽ đồ thị của hàm số \(y = \frac{3}{2}{x^2}.\)
a) Rút gọn biểu thức \[Q = \frac{{\sqrt 6 - 2\sqrt 8 }}{{\sqrt 6 }} - {\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^2}.\]
b) Trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], vẽ đồ thị của hàm số \(y = \frac{3}{2}{x^2}.\)
Quảng cáo
Trả lời:
a) Rút gọn biểu thức \[Q = \frac{{\sqrt 6 - 2\sqrt 8 }}{{\sqrt 6 }} - {\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^2}.\]
\[Q = \frac{{\sqrt 6 \left( {1 - 2\sqrt 3 } \right)}}{{\sqrt 6 }} - \left( {\sqrt {{3^2}} - 2\sqrt 3 + 1} \right)\]
\[Q = 1 - 2\sqrt 3 - (4 - 2\sqrt 3 )\]
\[Q = - 3\]
b) Trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], vẽ đồ thị của hàm số \(y = \frac{3}{2}{x^2}.\)
Bảng giá trị
\(x\).\( - 2\).\( - 1\).\(0\).\(1\).\(2\)
\(y = \frac{3}{2}{x^2}.\).\(6\).\(\frac{3}{2}\).\(0\).\(\frac{3}{2}\).\(6\)

Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a)Gọi \[x,y\] lần lượt là số học sinh trường THCS A và trường THCS A (ĐK: \[x,y \in {\mathbb{N}^*}\] và\[x,y < 322\]).
Theo đề bài ta có hệ phương trình
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 322\\6x - 5y = 172\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5x + 5y = 1610\\6x - 5y = 172\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}11x = 1782\\6x - 5y = 172\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 162\\y = 160\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình tìm được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 162\\y = 160\end{array} \right.\] (thỏa mãn ĐK)
Vậy số quyển sách của trường THCS A quyên góp được là \[162.6 = 972\]quyển.
Số quyển sách của trường THCS B quyên góp được là \[160.5 = 800\]quyển
b)\[{x^2} - (2m + 1)x + {m^2} + 1 = 0\]
Ta có \(\Delta = {{\rm{[}} - (2m + 1){\rm{]}}^2} - 4.1.({m^2} + 1) = 4m - 3\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi\(\Delta > 0\)
\( \Leftrightarrow 4m - 3 > 0 \Leftrightarrow m > \frac{3}{4}\)
Theo hệ thức Viet, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m + 1\\{x_1}.\,{x_2} = {m^2} + 1\end{array} \right.\)
Theo đề bài, ta có: \[{({x_1} + 1)^2} + {({x_2} + 1)^2} = 13.\]
\[ \Leftrightarrow {x_1}^2 + 2{x_1} + 1 + {x_2}^2 + 2{x_2} + 1 = 13.\]
\[ \Leftrightarrow \left( {{x_1}^2 + {x_2}^2} \right) + 2({x_1} + {x_2}) + 2 = 13\]
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {{x_1}^2 + {x_2}^2} \right) + 2({x_1} + {x_2}) - 11 = 0\\ \Leftrightarrow {({x_1} + {x_2})^2} - 2{x_1}{x_2} + 2({x_1} + {x_2}) - 11 = 0\\ \Leftrightarrow {(2m + 1)^2} - 2({m^2} + 1) + 2(2m + 1) - 11 = 0\\ \Leftrightarrow 2{m^2} + 8m - 10 = 0\end{array}\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 5\end{array} \right.\]\(\begin{array}{l}{\rm{(Nha\"a n)}}\\{\rm{(Loa\"i i)}}\end{array}\)
Vậy \[m = 1\] thỏa mãn đề bài
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
![Cho tam giác \[ABC{\rm{ }}(AB < AC)\]có ba góc nhọn, nội tiếp đường tròn tâm (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/blobid2-1766802977.png)
a) Chứng minh tứ giác \[KDOA\] nội tiếp.
Xét tứ giác \[KDOA\], ta có
\[\widehat {KAO} = {90^^\circ }\](Tính chất của tiếp tuyến);
\[\widehat {KDO} = {90^^\circ }\](\[OD \bot BC\] (gt))
Suy ra \[\widehat {KAO} + \widehat {KDO} = {180^^\circ } \Rightarrow \] \[KDOA\] là tứ giác nội tiếp.
b) Đường thẳng \[AE\] cắt \[BC\]tại\[N\]. Chứng minh tam giác \[KNA\]cân và \[K{N^2} = KB.KC\].
![Cho tam giác \[ABC{\rm{ }}(AB < AC)\]có ba góc nhọn, nội tiếp đường tròn tâm (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/blobid4-1766802992.png)
* Chứng minh tam giác \[KNA\]cân
Ta có \[OD \bot BC\](gt) \[ \Rightarrow D\]là trung điểm của \[BC\](quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây) nên \[OD\]là đường trung trực của \[BC\]
mà \[E \in OD\]nên
và \[\widehat {BNA} = \frac{1}{2}\](sđsđ) (góc có đỉnh ở bên trong đường tròn)
\[ \Rightarrow \widehat {KNA} = \frac{1}{2}\](sđsđ) (1)
\[\widehat {EAK} = \frac{1}{2}\]sđ( sđsđ) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {EAK} = \widehat {KNA} \Rightarrow \Delta KNA\] cân tại \[K\](đpcm)
* Chứng minh \[K{N^2} = KB.KC\].
Xét \[\Delta KAB\]và \[\Delta KCA\] ta có
\[\widehat {BKA}\]: chung
\[\widehat {KAB} = \widehat {ACK} = \frac{1}{2}\]sđ (cùng chắn cung )
Do đó (g-g)
Nên \[\frac{{KA}}{{KC}} = \frac{{KB}}{{KA}} \Leftrightarrow K{A^2} = KB.KC\]
mà \[\Delta KNA\] cân tại \[K\](cmt) \[ \Rightarrow KA = KN\](3)
Suy ra \[K{N^2} = KB.KC\](đpcm)
c) Kẻ tiếp tuyến \[KM\]của đường tròn \[(O)\](\[M\]là tiếp điểm). Chứng minh tia \[MN\]và tia \[ED\]cắt nhau tại một điểm thuộc đường tròn \[(O)\].
![Cho tam giác \[ABC{\rm{ }}(AB < AC)\]có ba góc nhọn, nội tiếp đường tròn tâm (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/blobid5-1766803040.png)
Cách 1.Ta có: \[\widehat {BMN} = \widehat {KMN} - \widehat {KMB}\]
\[\widehat {CMN} = \widehat {KNM} - \widehat {BCM}\](góc ngoài của tam giác\[MNC\])
Mà \[\widehat {KMN} = \widehat {KNM}\](\[\Delta KMN\]cân do đó \[KM = KN = KA\])
\[\widehat {KMB} = \widehat {BCM}\](cùng chắn )
\[ \Rightarrow \widehat {BMN} = \widehat {CM}N\]
\[ \Rightarrow MN\]là tia phân giác của góc \[BMC\]
+ \[MN\]là tia phân giác của góc \[BMC\] nên \[MN\]đi qua điểm chính giữa \[I\]của
+ \[OE \bot BC\]nên \[ED\]đi qua điểm chính giữa \[I\]của
Vậy tia \[MN\]và tia\[ED\] cắt nhau tại một điểm thược đường tròn tâm \[O\]
Cách 2.Ta có \[A,K,M,D,O\] thuộc đường tròn đường kính \[OK\]
Suy ra \[\widehat {KOM} = \widehat {KDM}\](cùng chắn cung )
Mặt khác \[\widehat {AEM} = \widehat {KOM} \Rightarrow \widehat {AEM} = \widehat {KDM}\]
Suy ra tứ giác \[DEMN\]nội tiếp
Mà \[\widehat {NDE} = {90^ \circ } \Rightarrow \widehat {NME} = {90^ \circ } \Rightarrow MN \bot ME(1)\]
Vẽ đường kính\[EF\], suy ra \[\widehat {FME} = {90^ \circ }\] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\[ \Rightarrow MF \bot ME(2)\]
Từ \[(1),(2)\]suy ra \[M,N,F\]thẳng hàng.
Hay tia \[MN\]và tia\[ED\] cắt nhau tại một điểm thược đường tròn tâm \[O\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.