1. Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2\left( {x - 3} \right) + 3\left( {3x + y} \right) = - 11\\\left( {x - 3} \right) - 2\left( {3x + y} \right) = 5\end{array} \right..\]
2. Một quyển vở giá 14 000 đồng, một hộp bút giá 30 000 đồng. Minh muốn mua 01 hộp bút và một số quyển vở.
a) Gọi \[x\,\,\left( {x \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\] là số quyển vở Minh mua, \[y\] là số tiền cần trả khi mua \[x\] quyển vở
và 01 hộp bút. Hãy biểu diễn \[y\] theo \[x.\]
b) Nếu Minh có 300 000 đồng để mua vở và 01 hộp bút thì Minh mua được tối đa bao nhiêu quyển vở?
1. Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2\left( {x - 3} \right) + 3\left( {3x + y} \right) = - 11\\\left( {x - 3} \right) - 2\left( {3x + y} \right) = 5\end{array} \right..\]
2. Một quyển vở giá 14 000 đồng, một hộp bút giá 30 000 đồng. Minh muốn mua 01 hộp bút và một số quyển vở.
a) Gọi \[x\,\,\left( {x \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\] là số quyển vở Minh mua, \[y\] là số tiền cần trả khi mua \[x\] quyển vở
và 01 hộp bút. Hãy biểu diễn \[y\] theo \[x.\]
b) Nếu Minh có 300 000 đồng để mua vở và 01 hộp bút thì Minh mua được tối đa bao nhiêu quyển vở?
Quảng cáo
Trả lời:
1
\[\left\{ \begin{array}{l}2\left( {x - 3} \right) + 3\left( {3x + y} \right) = - 11\\\left( {x - 3} \right) - 2\left( {3x + y} \right) = 5\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4\left( {x - 3} \right) + 6\left( {3x + y} \right) = - 22\\3\left( {x - 3} \right) - 6\left( {3x + y} \right) = 15\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7\left( {x - 3} \right) = - 7\\\left( {x - 3} \right) - 2\left( {3x + y} \right) = 5\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 = - 1\\\left( {x - 3} \right) - 2\left( {3x + y} \right) = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\\left( {2 - 3} \right) - 2\left( {3.2 + y} \right) = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\6 + y = - 3\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 9\end{array} \right.\]
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;y} \right) = \left( {2; - 9} \right).\)
2
a) Công thức tính \(y\) theo \(x\) là \[y = 14000x + 30000.\]
b) Theo đề bài ta có: \[14000x + 30000 \le 300000\]
Giải được \[x \le \frac{{135}}{7} \approx 19,29\]
Vậy bạn Minh mua tối đa được 19 quyển vở.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a. (1,0 điểm)
\(A = 6\sqrt 2 - 5\sqrt 2 - \left| {\sqrt 2 - 1} \right|\)
\( = \sqrt 2 - \sqrt 2 + 1\) (vì \(\sqrt 2 - 1 > 0\)) \[ = 1\]
Với \[x\; \ge 0,\,\,x \ne 4,\;\,x \ne 9\] ta có :
\[B = \left[ {\frac{{3\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}} \right]:\frac{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\sqrt x - 3}}\]
\( = \frac{{3 + \sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} \cdot \frac{1}{{\sqrt x + 3}} = \frac{1}{{\sqrt x - 2}}.\)
b. (0,5 điểm)
Để \(A - 2B = 3\) \( \Leftrightarrow 1 - \frac{2}{{\sqrt x - 2}} = 3 \Rightarrow \sqrt x - 2 - 2 = 3\sqrt x - 6 \Leftrightarrow 2\sqrt x = 2 \Leftrightarrow \sqrt x = 1\)
\( \Leftrightarrow x = 1\) (thoả mãn).
Vậy \(x = 1\) thì \(A - 2B = 3.\)
Lời giải
Ta có: \[\]\[{\left( {a + b} \right)^3} = 2\left( {1 - {a^2} - {b^2}} \right) \Leftrightarrow {\left( {a + b} \right)^3} + 2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) = 2\]
Vì \(a > 0,\,\,b > 0\) ta có \[2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) \ge {\left( {a + b} \right)^2}\] (theo AM – GM)
\[ \Rightarrow {\left( {a + b} \right)^3} + {\left( {a + b} \right)^2} \le 2\]
\[ \Leftrightarrow {\left( {a + b} \right)^3} + {\left( {a + b} \right)^2} - 2 \le 0\]\[ \Leftrightarrow \left( {a + b - 1} \right)\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} + 2\left( {a + b} \right) + 2} \right] \le 0\]
\[ \Leftrightarrow a + b - 1 \le 0\]( vì \[{\left( {a + b} \right)^2} + 2\left( {a + b} \right) + 2 > 0\] với \(a > 0,b > 0\))
\[ \Leftrightarrow a + b \le 1\].
Chứng minh bất đẳng thức phụ sau: \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} \ge \frac{4}{{x + y}}\left( {x > 0,\,\,y > 0} \right)\] \[\left( * \right)\]
Ta có: \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} \ge \frac{4}{{x + y}} \Leftrightarrow {\left( {x + y} \right)^2} \ge 4xy \Leftrightarrow {\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\] (luôn đúng)
Áp dụng bất đẳng thức \[\left( * \right)\], ta được:
\[\frac{1}{{2ab}} + \frac{1}{{{a^2} + {b^2}}} \ge \frac{4}{{{a^2} + {b^2} + 2ab}} \Leftrightarrow \frac{1}{{2ab}} + \frac{1}{{{a^2} + {b^2}}} \ge \frac{4}{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}} \ge 4\] (vì \[a + b \le 1\])
Với \(a > 0,\,\,b > 0\) ta có \[1 \ge a + b \ge 2\sqrt {ab} \Rightarrow 1 \ge 4ab \Rightarrow \frac{1}{{2ab}} \ge 2\]
\[ \Rightarrow M = \frac{1}{{ab}} + \frac{1}{{{a^2} + {b^2}}} = \left( {\frac{1}{{2ab}} + \frac{1}{{{a^2} + {b^2}}}} \right) + \frac{1}{{2ab}} \ge 4 + 2 \Leftrightarrow M \ge 6\]
Dấu “\[ = \]” xảy ra khi và chỉ khi \[a = b = \frac{1}{2}\]
Vậy giá trị nhỏ nhất của \[M\] là \[6\] khi \[a = b = \frac{1}{2}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
