Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Hải Phòng có đáp án
17 người thi tuần này 4.6 17 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Đề thi HOT:
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán năm 2026 TP. Hồ Chí Minh
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2023 - 2024 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
67 bài tập Căn thức và các phép toán căn thức có lời giải
45 bài tập Phương trình quy về phương trình bậc nhất 2 ẩn và hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn có lời giải
Đề thi thử TS vào 10 (Tháng 1) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_THCS Cầu Giấy_Quận Cầu Giấy
Nội dung liên quan:
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a. (1,0 điểm)
\(A = 6\sqrt 2 - 5\sqrt 2 - \left| {\sqrt 2 - 1} \right|\)
\( = \sqrt 2 - \sqrt 2 + 1\) (vì \(\sqrt 2 - 1 > 0\)) \[ = 1\]
Với \[x\; \ge 0,\,\,x \ne 4,\;\,x \ne 9\] ta có :
\[B = \left[ {\frac{{3\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}} \right]:\frac{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\sqrt x - 3}}\]
\( = \frac{{3 + \sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} \cdot \frac{1}{{\sqrt x + 3}} = \frac{1}{{\sqrt x - 2}}.\)
b. (0,5 điểm)
Để \(A - 2B = 3\) \( \Leftrightarrow 1 - \frac{2}{{\sqrt x - 2}} = 3 \Rightarrow \sqrt x - 2 - 2 = 3\sqrt x - 6 \Leftrightarrow 2\sqrt x = 2 \Leftrightarrow \sqrt x = 1\)
\( \Leftrightarrow x = 1\) (thoả mãn).
Vậy \(x = 1\) thì \(A - 2B = 3.\)
Lời giải
1
\[\left\{ \begin{array}{l}2\left( {x - 3} \right) + 3\left( {3x + y} \right) = - 11\\\left( {x - 3} \right) - 2\left( {3x + y} \right) = 5\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4\left( {x - 3} \right) + 6\left( {3x + y} \right) = - 22\\3\left( {x - 3} \right) - 6\left( {3x + y} \right) = 15\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7\left( {x - 3} \right) = - 7\\\left( {x - 3} \right) - 2\left( {3x + y} \right) = 5\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 = - 1\\\left( {x - 3} \right) - 2\left( {3x + y} \right) = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\\left( {2 - 3} \right) - 2\left( {3.2 + y} \right) = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\6 + y = - 3\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 9\end{array} \right.\]
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;y} \right) = \left( {2; - 9} \right).\)
2
a) Công thức tính \(y\) theo \(x\) là \[y = 14000x + 30000.\]
b) Theo đề bài ta có: \[14000x + 30000 \le 300000\]
Giải được \[x \le \frac{{135}}{7} \approx 19,29\]
Vậy bạn Minh mua tối đa được 19 quyển vở.
Lời giải
1a)Với \(m = - 3\) phương trình \(\left( 1 \right)\) có dạng \({x^2} + 8x = 0.\)
\[ \Leftrightarrow x{\rm{(}}x + 8{\rm{)}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x + 8 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 8\end{array} \right.\]
Vậy khi \(m = - 3,\) phương trình có nghiệm là \(x = 0;\,\,x = - 8.\)
b)Có \(\Delta ' = {\left[ { - \left( {m - 1} \right)} \right]^2} - {m^2} + 9 = {m^2} - 2m + 1 - {m^2} + 9 = - 2m + 10.\)
Phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) \[ \Leftrightarrow \Delta ' > 0 \Leftrightarrow - 2m + 10 > 0 \Leftrightarrow m < 5\]
Theo hệ thức Vi-ét \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 1} \right)\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 9\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\]
Theo đề bài ta có: \[{x_1} - {x_2} = 2m - 10,\] kết hợp với (2) ta được \[{x_1} = 2m - 6;{x_2} = 4\]
Thay \[{x_1} = 2m - 6;{x_2} = 4\] vào (3) ta được:\(\left( {2m - 6} \right)4 = {m^2} - 9 \Leftrightarrow {m^2} - 8m + 15 = 0\).
Giải được \(m = 3\) (thoả mãn), \(m = 5\) (loại)
Vậy với \(m = 3\) phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn
\({x_1} - {x_2} = 2m - 10.\)
2.Gọi chiều dài của vườn ban đầu là \[x\left( m \right)\], chiều rộng của vườn ban đầu là \[y\left( m \right)\]
(ĐK: \(0 < y < x < 50\))
Vì chu vi của vườn ban đầu là \[100m\] nên ta có phương trình:
\[2\left( {x + y} \right) = 100 \Leftrightarrow x + y = 50{\rm{ }}\left( 1 \right)\]
Chiều dài của vườn sau khi mở rộng là: \[\left( {x + 5} \right){\rm{ }}\left( m \right)\]
Chiều rộng của vườn sau khi mở rộng là: \[\left( {y + 4} \right){\rm{ }}\left( m \right)\]
Khi đó diện tích vườn trường đã tăng thêm \[240{m^2}\] nên ta có phương trình:
\(\left( {x + 5} \right)\left( {y + 4} \right) - xy = 240\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 50\\\left( {x + 5} \right)\left( {y + 4} \right) - xy = 240\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình.
Giải hệ phương trình ta được: \[x = 30{\rm{;}}\,y = 20\] (thoả mãn điều kiện).
Vậy chiều dài của vườn ban đầu là \[30m,\] chiều rộng của vườn ban đầu là \[20m.\]
Lời giải
Ta có: \[\]\[{\left( {a + b} \right)^3} = 2\left( {1 - {a^2} - {b^2}} \right) \Leftrightarrow {\left( {a + b} \right)^3} + 2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) = 2\]
Vì \(a > 0,\,\,b > 0\) ta có \[2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) \ge {\left( {a + b} \right)^2}\] (theo AM – GM)
\[ \Rightarrow {\left( {a + b} \right)^3} + {\left( {a + b} \right)^2} \le 2\]
\[ \Leftrightarrow {\left( {a + b} \right)^3} + {\left( {a + b} \right)^2} - 2 \le 0\]\[ \Leftrightarrow \left( {a + b - 1} \right)\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} + 2\left( {a + b} \right) + 2} \right] \le 0\]
\[ \Leftrightarrow a + b - 1 \le 0\]( vì \[{\left( {a + b} \right)^2} + 2\left( {a + b} \right) + 2 > 0\] với \(a > 0,b > 0\))
\[ \Leftrightarrow a + b \le 1\].
Chứng minh bất đẳng thức phụ sau: \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} \ge \frac{4}{{x + y}}\left( {x > 0,\,\,y > 0} \right)\] \[\left( * \right)\]
Ta có: \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} \ge \frac{4}{{x + y}} \Leftrightarrow {\left( {x + y} \right)^2} \ge 4xy \Leftrightarrow {\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\] (luôn đúng)
Áp dụng bất đẳng thức \[\left( * \right)\], ta được:
\[\frac{1}{{2ab}} + \frac{1}{{{a^2} + {b^2}}} \ge \frac{4}{{{a^2} + {b^2} + 2ab}} \Leftrightarrow \frac{1}{{2ab}} + \frac{1}{{{a^2} + {b^2}}} \ge \frac{4}{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}} \ge 4\] (vì \[a + b \le 1\])
Với \(a > 0,\,\,b > 0\) ta có \[1 \ge a + b \ge 2\sqrt {ab} \Rightarrow 1 \ge 4ab \Rightarrow \frac{1}{{2ab}} \ge 2\]
\[ \Rightarrow M = \frac{1}{{ab}} + \frac{1}{{{a^2} + {b^2}}} = \left( {\frac{1}{{2ab}} + \frac{1}{{{a^2} + {b^2}}}} \right) + \frac{1}{{2ab}} \ge 4 + 2 \Leftrightarrow M \ge 6\]
Dấu “\[ = \]” xảy ra khi và chỉ khi \[a = b = \frac{1}{2}\]
Vậy giá trị nhỏ nhất của \[M\] là \[6\] khi \[a = b = \frac{1}{2}.\]
Lời giải
Độ dài bán kính đáy của phần hình trụ là:
\[R \approx \frac{{37,68}}{{2.3,14}} \approx 6(cm)\]
Thể tích của phần có dạng hình trụ là:
\[{V_1} = \pi {R^2}.2R \approx 3,{14.6^2}.\left( {2.6} \right) \approx 1356,48(c{m^3})\]
Thể tích của phần có dạng hình nón là:
\[{V_2} = \frac{1}{3}\pi {R^2}.R \approx \frac{1}{3}.3,{14.6^2}.6 \approx 226,08(c{m^3})\]
Thể tích của chi tiết máy đó là:
\[V = {V_1} + {V_2} \approx 1582,56(c{m^3})\]
