Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Hải Phòng có đáp án
34 người thi tuần này 4.6 206 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a. (1,0 điểm)
\(A = 6\sqrt 2 - 5\sqrt 2 - \left| {\sqrt 2 - 1} \right|\)
\( = \sqrt 2 - \sqrt 2 + 1\) (vì \(\sqrt 2 - 1 > 0\)) \[ = 1\]
Với \[x\; \ge 0,\,\,x \ne 4,\;\,x \ne 9\] ta có :
\[B = \left[ {\frac{{3\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}} \right]:\frac{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\sqrt x - 3}}\]
\( = \frac{{3 + \sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} \cdot \frac{1}{{\sqrt x + 3}} = \frac{1}{{\sqrt x - 2}}.\)
b. (0,5 điểm)
Để \(A - 2B = 3\) \( \Leftrightarrow 1 - \frac{2}{{\sqrt x - 2}} = 3 \Rightarrow \sqrt x - 2 - 2 = 3\sqrt x - 6 \Leftrightarrow 2\sqrt x = 2 \Leftrightarrow \sqrt x = 1\)
\( \Leftrightarrow x = 1\) (thoả mãn).
Vậy \(x = 1\) thì \(A - 2B = 3.\)
Lời giải
1
\[\left\{ \begin{array}{l}2\left( {x - 3} \right) + 3\left( {3x + y} \right) = - 11\\\left( {x - 3} \right) - 2\left( {3x + y} \right) = 5\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4\left( {x - 3} \right) + 6\left( {3x + y} \right) = - 22\\3\left( {x - 3} \right) - 6\left( {3x + y} \right) = 15\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7\left( {x - 3} \right) = - 7\\\left( {x - 3} \right) - 2\left( {3x + y} \right) = 5\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 = - 1\\\left( {x - 3} \right) - 2\left( {3x + y} \right) = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\\left( {2 - 3} \right) - 2\left( {3.2 + y} \right) = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\6 + y = - 3\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 9\end{array} \right.\]
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;y} \right) = \left( {2; - 9} \right).\)
2
a) Công thức tính \(y\) theo \(x\) là \[y = 14000x + 30000.\]
b) Theo đề bài ta có: \[14000x + 30000 \le 300000\]
Giải được \[x \le \frac{{135}}{7} \approx 19,29\]
Vậy bạn Minh mua tối đa được 19 quyển vở.
Lời giải
1a)Với \(m = - 3\) phương trình \(\left( 1 \right)\) có dạng \({x^2} + 8x = 0.\)
\[ \Leftrightarrow x{\rm{(}}x + 8{\rm{)}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x + 8 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 8\end{array} \right.\]
Vậy khi \(m = - 3,\) phương trình có nghiệm là \(x = 0;\,\,x = - 8.\)
b)Có \(\Delta ' = {\left[ { - \left( {m - 1} \right)} \right]^2} - {m^2} + 9 = {m^2} - 2m + 1 - {m^2} + 9 = - 2m + 10.\)
Phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) \[ \Leftrightarrow \Delta ' > 0 \Leftrightarrow - 2m + 10 > 0 \Leftrightarrow m < 5\]
Theo hệ thức Vi-ét \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 1} \right)\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 9\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\]
Theo đề bài ta có: \[{x_1} - {x_2} = 2m - 10,\] kết hợp với (2) ta được \[{x_1} = 2m - 6;{x_2} = 4\]
Thay \[{x_1} = 2m - 6;{x_2} = 4\] vào (3) ta được:\(\left( {2m - 6} \right)4 = {m^2} - 9 \Leftrightarrow {m^2} - 8m + 15 = 0\).
Giải được \(m = 3\) (thoả mãn), \(m = 5\) (loại)
Vậy với \(m = 3\) phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn
\({x_1} - {x_2} = 2m - 10.\)
2.Gọi chiều dài của vườn ban đầu là \[x\left( m \right)\], chiều rộng của vườn ban đầu là \[y\left( m \right)\]
(ĐK: \(0 < y < x < 50\))
Vì chu vi của vườn ban đầu là \[100m\] nên ta có phương trình:
\[2\left( {x + y} \right) = 100 \Leftrightarrow x + y = 50{\rm{ }}\left( 1 \right)\]
Chiều dài của vườn sau khi mở rộng là: \[\left( {x + 5} \right){\rm{ }}\left( m \right)\]
Chiều rộng của vườn sau khi mở rộng là: \[\left( {y + 4} \right){\rm{ }}\left( m \right)\]
Khi đó diện tích vườn trường đã tăng thêm \[240{m^2}\] nên ta có phương trình:
\(\left( {x + 5} \right)\left( {y + 4} \right) - xy = 240\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 50\\\left( {x + 5} \right)\left( {y + 4} \right) - xy = 240\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình.
Giải hệ phương trình ta được: \[x = 30{\rm{;}}\,y = 20\] (thoả mãn điều kiện).
Vậy chiều dài của vườn ban đầu là \[30m,\] chiều rộng của vườn ban đầu là \[20m.\]
Lời giải
Ta có: \[\]\[{\left( {a + b} \right)^3} = 2\left( {1 - {a^2} - {b^2}} \right) \Leftrightarrow {\left( {a + b} \right)^3} + 2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) = 2\]
Vì \(a > 0,\,\,b > 0\) ta có \[2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) \ge {\left( {a + b} \right)^2}\] (theo AM – GM)
\[ \Rightarrow {\left( {a + b} \right)^3} + {\left( {a + b} \right)^2} \le 2\]
\[ \Leftrightarrow {\left( {a + b} \right)^3} + {\left( {a + b} \right)^2} - 2 \le 0\]\[ \Leftrightarrow \left( {a + b - 1} \right)\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} + 2\left( {a + b} \right) + 2} \right] \le 0\]
\[ \Leftrightarrow a + b - 1 \le 0\]( vì \[{\left( {a + b} \right)^2} + 2\left( {a + b} \right) + 2 > 0\] với \(a > 0,b > 0\))
\[ \Leftrightarrow a + b \le 1\].
Chứng minh bất đẳng thức phụ sau: \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} \ge \frac{4}{{x + y}}\left( {x > 0,\,\,y > 0} \right)\] \[\left( * \right)\]
Ta có: \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} \ge \frac{4}{{x + y}} \Leftrightarrow {\left( {x + y} \right)^2} \ge 4xy \Leftrightarrow {\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\] (luôn đúng)
Áp dụng bất đẳng thức \[\left( * \right)\], ta được:
\[\frac{1}{{2ab}} + \frac{1}{{{a^2} + {b^2}}} \ge \frac{4}{{{a^2} + {b^2} + 2ab}} \Leftrightarrow \frac{1}{{2ab}} + \frac{1}{{{a^2} + {b^2}}} \ge \frac{4}{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}} \ge 4\] (vì \[a + b \le 1\])
Với \(a > 0,\,\,b > 0\) ta có \[1 \ge a + b \ge 2\sqrt {ab} \Rightarrow 1 \ge 4ab \Rightarrow \frac{1}{{2ab}} \ge 2\]
\[ \Rightarrow M = \frac{1}{{ab}} + \frac{1}{{{a^2} + {b^2}}} = \left( {\frac{1}{{2ab}} + \frac{1}{{{a^2} + {b^2}}}} \right) + \frac{1}{{2ab}} \ge 4 + 2 \Leftrightarrow M \ge 6\]
Dấu “\[ = \]” xảy ra khi và chỉ khi \[a = b = \frac{1}{2}\]
Vậy giá trị nhỏ nhất của \[M\] là \[6\] khi \[a = b = \frac{1}{2}.\]
Lời giải
Độ dài bán kính đáy của phần hình trụ là:
\[R \approx \frac{{37,68}}{{2.3,14}} \approx 6(cm)\]
Thể tích của phần có dạng hình trụ là:
\[{V_1} = \pi {R^2}.2R \approx 3,{14.6^2}.\left( {2.6} \right) \approx 1356,48(c{m^3})\]
Thể tích của phần có dạng hình nón là:
\[{V_2} = \frac{1}{3}\pi {R^2}.R \approx \frac{1}{3}.3,{14.6^2}.6 \approx 226,08(c{m^3})\]
Thể tích của chi tiết máy đó là:
\[V = {V_1} + {V_2} \approx 1582,56(c{m^3})\]
