Câu hỏi:

30/12/2025 78 Lưu

Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở 27oC. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013.105Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 60% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40oC.

Tỉ số giữa thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp là:

A. 0,2.      
B. 0,1.       
C. 0,4.   
D. 2.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài cung cấp.

Lời giải

Ta có: không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 60% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp)

thể tích sau khi đưa vào là 40% so với khi bên ngoài.

Tỉ số giữa thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp là: \(\frac{{40}}{{100}} = 0,4\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Sau khi ô tô chạy ở tốc độ cao, nhiệt độ không khí trong lốp tăng đến 75oC và thể tích khí bên trong lốp tăng bằng 102% thể tích khi lốp ở 40oC. Áp suất mới của khí trong lốp là bao nhiêu?

A. 2,88.105Pa.      
B. 2,18.105Pa.     
C. 3,25.105Pa.
D. 4,1.105Pa.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng

Lời giải

Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 1,{{013.10}^5}\;{\rm{Pa}}}\\{{V_1}}\\{{t_1} = {{27}^0}{\rm{C}} \Leftrightarrow {T_1} = 27 + 273 = 300K}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 3: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3}}\\{{V_3} = 1,02{V_2} = 1,02.0,4{V_1} = 0,408{V_1}}\\{{t_3} = {{75}^0}C \Leftrightarrow {T_3} = 75 + 273 = 348K}\end{array}} \right.\)

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_3}{V_3}}}{{{T_3}}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{1,{{013.10}^5}.{V_1}}}{{300}} = \frac{{{p_3}.0,408{V_1}}}{{348}} \Rightarrow {p_3} = 2,{88.10^5}\;{\rm{Pa}}\)

Câu 3:

Biết phần lốp tiếp xúc với mặt đường có dạng hình chữ nhật, diện tích 250cm2. Áp lực lốp xe lên mặt đường là:

A. 4076,5N.       
B. 4067,5N. 
C. 476,5N.  
D. 4716,5N.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{pV}}{T} = const\)

Lời giải

Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 1,{{013.10}^5}\;{\rm{Pa}}}\\{{V_1}}\\{{T_1} = 27 + 273 = 300\;{\rm{K}}}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = ?}\\{{V_2} = 0,4{V_1}}\\{{T_2} = 40 + 273 = 313\;{\rm{K}}}\end{array}} \right.\)

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có:

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_2}}}{{{T_1}{V_2}}} \to {p_2} = \frac{{1,{{013.10}^5}.{V_1}.313}}{{300.0,4{V_1}}} = 2,{64.10^5}\,Pa\)

Lại có: \({p_2} = {p_1} + \frac{F}{S} \to F = \left( {{p_2} - {p_1}} \right)S\)

\(F = \left( {2,{{64.10}^5} - 1,{{013.10}^5}} \right){.250.10^{ - 4}} = 4067,5\;{\rm{N}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 2/3

Đáp án đúng là "2/3"

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện.

Lời giải

Gọi A là biến cố "người được chọn là nam"

Gọi \(B\) là biến cố "Người được chọn là người phải trực"

Khi đó ta có \(\overline A \) là biến cố "người được chọn là nữ", suy ra \[P\left( {\overline A } \right) = \frac{{30}}{{100}} = \frac{3}{{10}}\].

Là biến cố "người được chọn là nữ gần cơ quan", suy ra \(P\left( {B\overline A } \right) = \frac{{60 - 40}}{{100}} = \frac{2}{{10}}\).

Xác suất người được chọn là nữ và là người trực cơ quan là

\(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {B\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{\frac{2}{{10}}}}{{\frac{3}{{10}}}} = \frac{2}{3}\).

Lời giải

(1) 10

Đáp án đúng là "10"

Phương pháp giải

Công thức tích phân.

Lời giải

Ta có \(v\left( 6 \right) = {v_0} \Leftrightarrow a = {v_0} + 15\) suy ra \(v\left( t \right) = \frac{{ - 5}}{2}t + {v_0} + 15\).

Gọi \(n\) là thời điểm vật dừng hẳn, khi đó ta có

\(v\left( n \right) = 0 \Leftrightarrow n = \frac{2}{5}\left( {{v_0} + 15} \right) \Leftrightarrow n = \frac{{2{v_0}}}{5} + 6\).

Khi đó ta có phương trình tổng quãng đường vật đi được là

\( \Leftrightarrow 80 = 6.{v_0} - \frac{5}{4}\left( {{n^2} - {6^2}} \right) + {v_0}\left( {n - 6} \right) + 15\left( {n - 6} \right)\)

\( \Leftrightarrow 80 = 6.{v_0} - \frac{5}{4}\left( {\frac{{4{{\left( {{v_0}} \right)}^2}}}{{25}} + \frac{{24{v_0}}}{{25}}} \right) + {v_0}\frac{{2{v_0}}}{5} + 15\frac{{2{v_0}}}{5}\)

\( \Leftrightarrow v_0^2 + 36{v_0} - 400 = 0 \Leftrightarrow {v_0} = 10\).

Câu 3

A. thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi.
B. gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.
C. điện kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm.
D. vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. một quả cầu tích điện đứng yên
B. một hệ hai quả cầu tích điện trái dấu đứng yên
C. một ống dây đang có dòng điện không đổi chạy qua
D. chỗ có tia lửa điện

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP