Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là "-4"
Phương pháp giải
Phương trình mặt phẳng
Lời giải
Ta có \(\left( P \right)//\left( \alpha \right) \Rightarrow \frac{A}{1} = \frac{B}{2} = \frac{{ - 2}}{{ - 2}} \ne \frac{D}{3}\). Suy ra ta chọn \(A = 1;B = 2\) với điều kiện \(D \ne 3\).
Khi đó phương trình \(\left( \alpha \right):x + 2y - 2z + D = 0\).
Ta lấy điểm \(I\left( { - 1;0;0} \right) \in P\)
Ta có \(d\left( {\left( P \right);\left( \alpha \right)} \right) = 1 \Leftrightarrow d\left( {I;\left( \alpha \right)} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{{\left| { - 1 + D} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{( - 2)}^2}} }} = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{D = - 2}\\{D = 4}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {{\alpha _1}} \right):x + 2y - 2z - 2 = 0}\\{\left( {{\alpha _2}} \right):x + 2y - 2z + 4 = 0}\end{array}} \right.\)
Ta thấy \(d\left( {O;\left( {{\alpha _1}} \right)} \right) = \frac{2}{3} < 1\) và \(d\left( {O;\left( {{\alpha _2}} \right)} \right) = \frac{4}{3} > 1\)
Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + 2y - 2z - 2 = 0\)
Vậy \(P = A.B.D = - 4\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện - dùng sơ đồ hình cây.
Lời giải
Gọi A là biến cố "thứ ba Hoa đi học bằng xe đạp"
B là biến cố " thứ tư Hoa đi học bằng xe đạp"
Ta vẽ sơ đồ hình cây như sau

Có hai nhánh cây đi tới \(B\) là \(OAB\) và \(O\overline A B\).
Vậy \(P\left( B \right) = 0,7.0,3 + 0,2.0,3 = 0,27\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác suất cổ điển
Lời giải
Số phần từ không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{30}^3\).
Ta ký hiệu đa giác là \({A_1}{A_2}{A_3} \ldots {A_{30}}\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\).
Xét đường kính \({A_1}{A_{16}}\) khi đó số tam giác cân có đỉnh cân là \({A_1}\) hoặc \({A_{16}}\) là \(2.14 = 28\) (tam giác cân)
Mà ta thấy có tất cả 15 đường kính, do vậy ra có tất cả \(15.28 = 420\) (tam giác cân)
Ta có số tam giác đều là \(30:3 = 10\)
Vậy xác suất \(P\) để chọn được một tam giác từ tập \(X\) là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều là \(P = \frac{{420 - 10}}{{C_{30}^3}} = \frac{{41}}{{406}}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
