Câu hỏi:

30/12/2025 182 Lưu

một giống ớt, tính trạng vị quả do 2 cặp gene Aa, Bb phân ly độc lập quy định. Trong đó allele B tổng hợp enzyme xúc tác chuyển hóa chất ban đầu thành tiền chất vanillylamine (đều không có vị cay), allele A tổng hợp enzyme xúc tác chuyển hóa chất này thành hoạt chất capsaicin tạo ra vị cay ở quả; các allele a, b là allele lặn tương ứng tổng hợp enzyme bị mất hoạt tính. Cho 2 cây ớt dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Mỗi gene A gene B đóng góp một phần vào sự hình thành mỗi kiểu hình của tính trạng vị quả.
B. Sản phẩm của gene A gene B không tương tác trực tiếp với nhau để hình thành nên tính trạng vị quả.
C. Một cây ớt quả không vị cay, nguyên nhân do không tổng hợp được enzyme xúc tác chuyển hóatiền chất vanillylamine thành hoạt chất capsaicin.
D. Nếu lấy tất cả các cây quả không có vị cay ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên thì ở đời con thu được kiểu hình có vị cay chiếm tỉ lệ 3,125%.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn B
HD: Hai gene A và B tương tác bổ sung nên sản phẩm của các gene không tương tác trực tiếp với nhau mà sản phẩm của mỗi gene xúc tác cho một phản ứng trong chuỗi phản ứng kế tiếp nhau hình thành nên tính trạng vị quả.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

ĐA: 15.

-  III5 III6 kiểu hình M sinh IV4 bình thường nên kiểu hình M trội; bố II2 trội sinh con gái III2 lặn nên gene quy định kiểu hình M nằm trên NST thường.

-  III5-III6 bình thường về kiểu hình N sinh con gái IV9 có kiểu hình N nên kiểu hình N là lặn và do gene nằm trên NST thường quy định.

-  Xét kiểu hình M trội so với bình thường:

+ 18 thành viên bình thường I2, II1, II3, II4, II5, II8, III2, III3, III4, III7, III8, III9, IV1, IV2, IV3, IV4,

IV6, IV9 có kiểu gene đồng hợp lặn mm.

+ 7 thành viên kiểu hình M I1, II2, II6, II7, III1, III5, III6 kiểu gene Mn sinh con đồng hợp lặn hoặc có bố (mẹ) đồng hợp lặn.

+ 3 thành viên IV5, IV7, IV8 chưa kiểu gene MM hay Mn.

-  Xét kiểu hình N là lặn so với bình thường:

+ 5 thành viên I2, III8, IV3, IV5, IV9 kiểu hình N kiểu gene: nn.

+ 11 thành viên II1, II2, II4, II5, II6, II7, II8, III2, III3, III5, III6 bình thường có kiểu gen Nn vì có bố hoặc sinh con có kiểu hình N.

+ 12 thành viên I1, II3, III1, III4, III7, III9, IV1, IV2, IV4, IV6, IV7, IV8 bình thường chưa kiểu gene

NN hay Nn.

-  13 thành viên chưa xác định được chính xác kiểu gene về 2 tính trạng I1, II3, III1, III4, III7, III9, IV1, IV2, IV4, IV5, IV6, IV7, IV8 → Xác định được chính xác kiểu gene của 15 thành viên

Câu 2

a) Enzyme helicase có tác dụng phá vỡ các liên kết hydrogen giữa 2 mạch DNA.
Đúng
Sai
b)  Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (1) tương ứng với băng điện di E trên Hình 2.2.
Đúng
Sai
c)  Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (2) tương ứng với băng điện di B trên Hình 2.2.
Đúng
Sai
d)  Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (3) tương ứng với băng điện di D trên Hình 2.2.
Đúng
Sai

Lời giải

HD:

-  Enzyme helicase có tác dụng tách DNA mạch kép thành hai mạch đơn, khi bị đun nóng nhẹ sẽ giảm hoạt tính, còn khi đun sôi sẽ bị mất hoạt tính do bị biến tính:

+ Ở ống nghiệm xử theo cách (1) enzyme helicase có hoạt tính tối ưu nên sau xử lí các phân tử DNA lai bị tách thành 2 mạch đơn, một mạch đánh dấu phóng xạ có kích thước 500bp = 0,5kb và một loại mạch không có dấu phóng xạ kích thước 4kb.

+ Ở ống nghiệm xử lí theo cách (2) enzyme helicase mất hoạt tính nên sau xử lí các phân tử DNA lai không bị tách thành 2 mạch đơn do đó trong ống nghiệm chỉ có 1 loại DNA lai chứa phóng xạ 4,5kb.

+ Ở ống nghiệm xử lí theo cách (3) enzyme helicase được đung nóng nhẹ có hoạt tính giảm nên một số phân tử DNA lai bị tách thành 2 mạch đơn (một mạch đánh dấu phóng xạ có kích thước 500bp = 0,5kb và một loại mạch không có dấu phóng xạ kích thước 4kb) còn một số phân tử lai không bị tách.

Chỉ có DNA có đánh dấu phóng xạ mới được hiện trên phim nên trong thí nghiệm này trên phỉm chỉ xuất hiện 2 băng tương ứng với 2 DNA đánh dấu phóng xạ có kích thước -  0,5kb và 4,5kb:

+ Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA ở cách (1) chỉ có một băng kích thước 0,5kb (A).

+ Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA ở cách (2) chỉ có một băng kích thước 4,5kb (B).

+ Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (3) 2 băng 0,5kb 4,5kb (C).

Câu 3

a) Chủng ĐB1 xảy ra đột biến ở gene mã hóa enzyme tham gia tổng hợp histidine.
Đúng
Sai
b) Histidine tryptophan lần lượt amino acid không thay thế của các chủng ĐB1 ĐB2.
Đúng
Sai
c) Khi nuôi chung hai chủng ĐB1  ĐB2 trong môi trường tối thiểu, không  tryptophan  histidine thì cả 2 chủng thể sinh trưởng bình thường.
Đúng
Sai
d)  Việc nuôi trong môi trường đầy đủ các loại amino acid nhằm kiểm tra khả năng sinh trưởng của các chủng thí nghiệm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP