Câu hỏi:

30/12/2025 71 Lưu

một giống ớt, tính trạng vị quả do 2 cặp gene Aa, Bb phân ly độc lập quy định. Trong đó allele B tổng hợp enzyme xúc tác chuyển hóa chất ban đầu thành tiền chất vanillylamine (đều không có vị cay), allele A tổng hợp enzyme xúc tác chuyển hóa chất này thành hoạt chất capsaicin tạo ra vị cay ở quả; các allele a, b là allele lặn tương ứng tổng hợp enzyme bị mất hoạt tính. Cho 2 cây ớt dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Mỗi gene A gene B đóng góp một phần vào sự hình thành mỗi kiểu hình của tính trạng vị quả.
B. Sản phẩm của gene A gene B không tương tác trực tiếp với nhau để hình thành nên tính trạng vị quả.
C. Một cây ớt quả không vị cay, nguyên nhân do không tổng hợp được enzyme xúc tác chuyển hóatiền chất vanillylamine thành hoạt chất capsaicin.
D. Nếu lấy tất cả các cây quả không có vị cay ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên thì ở đời con thu được kiểu hình có vị cay chiếm tỉ lệ 3,125%.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn B
HD: Hai gene A và B tương tác bổ sung nên sản phẩm của các gene không tương tác trực tiếp với nhau mà sản phẩm của mỗi gene xúc tác cho một phản ứng trong chuỗi phản ứng kế tiếp nhau hình thành nên tính trạng vị quả.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

ĐA: 1753.

-  Chủng đột biến II chỉ phát triển được trong môi trường threonine chứng tỏ chủng này đã bị đột biến

gene mã hóa cho enzyme cuối cùng trong chuỗi chuyển hóa Đột biến II tương ứng với số 7.

-  Chủng đột biến III ngoài môi trường có threonine thì chỉ phát triển trong môi trường chứa chất B chứng tỏ chất B là chất trực tiếp chuyển hóa thành threonine và chủng đột biến III bị đột biến ở gene mã hóa enzyme tổng hợp tạo chất B → chất B tương ứng với số 6 và đột biến III tương ứng với số 5 trong sơ đồ.

-  Chủng đột biến I không phát triển được trong môi trường có chất A nhưng phát triển được trong các môi trường chứa các chất còn lại chứng tỏ chủng đột biến I đã xảy ra đột biến ở gene chuyển hóa chất A thành chất (2) trong sơ đồ chuyển hóa → Đột biến I tương ứng với số 1.

-  Chủng đột biến IV bị đột biến ở gene mã hóa enzyme chuyển hóa chất (2) thành chất (4) trong khi chủng này sinh trưởng trong môi trường có chất B, C nhưng không sinh trưởng trong môi trường có chất A, D chứng tỏ chất D tương ứng với số 2 và chất C tương ứng với số 4.

Câu 2

a) Mỗi cây A, B, C đem lai phân tích đều cho đời con đồng tính.
Đúng
Sai
b) Căn cứ vào các phép lai trên có thể xác định chính xác kiểu gene của mỗi cây A, B, C và D.
Đúng
Sai
c) Các cây F1 thu được phép lai 2 có thể có kiểu gene giống các cây F1 thu được phép lai 5.
Đúng
Sai
d) Nếu cho lai giữa F1 thu được phép lai 1 với F1 thu được phép lai 6, thu được đời con F2 luôn có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1.
Đúng
Sai

Lời giải

HD:

-  Các cặp lai giữa 4 cây A, B, C, D đều cho F1 đồng tính, tức mỗi cá thể đều thuần chủng.

-  Giả sử hai cặp gene đang xét là Aa và Bb, do các cây có kiểu hình khác nhau nên có thuộc 4 dòng thuần chủng là AABB, aabb, AAbb, aaBB.

-  Phép lai phân tích F1 ở phép lai 3 và F1 ở phép lai 4 đều cho tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 chứng tỏ F1 của hai phép lai này có kiểu gene AaBb và có kiểu hình trội.

-  Các phép lai B/C x A B/C x D đều cho kết quả giống nhau, mà B x C cho ra F1 AaBb; chứng tỏ hai cây B và C có kiểu gene mang 1 gene trội và 1 gene lặn (AAbb và aaBB).

-  Kiểu gene của 2 cây còn lại (A,D) AABB aabb.

→ a đúng;

+ b đúng, mỗi cây thuộc mỗi dòng thuần chủng khác nhau nên dựa vào kết quả các phép lai kiểu hình P có thể biết chính xác kiểu gene của mỗi cây.

+ c sai, vì 4 cây kiểu gene khác nhau.

+ d đúng, vì 4 cây có kiểu gene khác nhau, trong khi kiểu gene của cây A(D) là AABB(aabb); kiểu gene của cây B(C) là AAbb(aaBB) nên F1 của phép lai 1 (A x B)và F1 của phép lai 6 (C xD) luôn có kiểu gene gồm một cặp đồng hợp và một cặp dị hợp (ở cùng một gene).

Câu 3

a) Sự thay đổi thời gian sinh trưởng của giống GS9 theo vụ gieo cấy theo vùng miền là thường biến.
Đúng
Sai
b) Mức phản ứng về thời gian sinh trưởng của giống GS9 là 100 – 105 ngày hoặc 105 – 110 ngày hoặc 115 – 120 ngày hoặc 118 – 130 ngày tùy theo từng vụ và vùng miền.
Đúng
Sai
c) Tính trạng hình dạng hạt giống GS9 do kiểu gene quy định, ở miền Bắc khi trồng vào vụ xuân hay vụ mùa cũng chỉ thu hoạch được một loại kiểu hình hạt dài.
Đúng
Sai
d) Để đạt được năng xuất 14 tấn/ha thì thâm canh cao tương ứng điều kiện môi trường tốt nhất, có thể là các biện pháp để tăng số vụ trồng giúp tăng năng suất.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Enzyme helicase có tác dụng phá vỡ các liên kết hydrogen giữa 2 mạch DNA.
Đúng
Sai
b)  Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (1) tương ứng với băng điện di E trên Hình 2.2.
Đúng
Sai
c)  Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (2) tương ứng với băng điện di B trên Hình 2.2.
Đúng
Sai
d)  Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (3) tương ứng với băng điện di D trên Hình 2.2.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.  Giống lúa nhiều năm PR23 được tạo thành từ phép lai giữa lúa trồng (O.sativa) lúa dại (O. longistaminata) có quá trình giảm phân diễn ra bình thường.

B. Giống ngô lai VN116 được tạo ra từ tổ hợp lai giữa hai dòng H60 H665 có năng suất cao hơn 300% so với các dòng bố mẹ nên sử dụng để nhân giống.

C. Bằng phương pháp lai hữu tính kết hợp với chọn lọc đã tạo ra nhiều giống cây trồng, vật  nuôi có thêm các tính trạng mới chưa có ở các giống bố và mẹ.

D.  Con la được hình thành từ phép lai xa giữa lừa cái ngựa đực, con la không khả năng sinh sản nhưng sức làm việc cao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Chủng ĐB1 xảy ra đột biến ở gene mã hóa enzyme tham gia tổng hợp histidine.
Đúng
Sai
b) Histidine tryptophan lần lượt amino acid không thay thế của các chủng ĐB1 ĐB2.
Đúng
Sai
c) Khi nuôi chung hai chủng ĐB1  ĐB2 trong môi trường tối thiểu, không  tryptophan  histidine thì cả 2 chủng thể sinh trưởng bình thường.
Đúng
Sai
d)  Việc nuôi trong môi trường đầy đủ các loại amino acid nhằm kiểm tra khả năng sinh trưởng của các chủng thí nghiệm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP