Câu hỏi:

31/12/2025 97 Lưu

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Using public transport reduces travel costs and helps decrease traffic congestion.

A. Public transportation lowers commuting expenses and contributes to reducing traffic jams.
B. Taking public transport is both economical and effective, though it alleviates traffic congestion.
C. The affordability of public transport makes it beneficial, which also lessens traffic on the roads.
D. The more you use public transport, the less you save on travel costs, and the more congested the roads become.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cấu trúc so sánh

Lời giải

- lower = reduce = lessen = alleviate (v) làm giảm, làm bớt

Sử dụng phương tiện giao thông công cộng giúp giảm chi phí đi lại và giúp giảm tắc nghẽn giao thông.

A. Phương tiện giao thông công cộng giúp giảm chi phí đi lại và góp phần giảm tắc nghẽn giao thông. (sát nghĩa)

B. Sử dụng phương tiện giao thông công cộng vừa tiết kiệm vừa hiệu quả, mặc dù nó làm giảm tắc nghẽn giao thông.

C. Giá cả phải chăng của phương tiện giao thông công cộng khiến nó có lợi, đồng thời cũng làm giảm lưu lượng giao thông trên đường.

D. Bạn càng sử dụng phương tiện giao thông công cộng nhiều thì bạn càng tiết kiệm được ít chi phí đi lại và đường sá càng tắc nghẽn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện - dùng sơ đồ hình cây.

Lời giải

Gọi A là biến cố "thứ ba Hoa đi học bằng xe đạp"

B là biến cố " thứ tư Hoa đi học bằng xe đạp"

Ta vẽ sơ đồ hình cây như sau

Bạn Hoa hằng ngày đi học bằng xe đạp hoặc xe buýt. Nếu hôm nay Hoa đi học bằng xe buýt thì xác suất để ngày hôm sau Hoa đi học bằng xe đạp là 0,3 (ảnh 1)

Có hai nhánh cây đi tới \(B\)\(OAB\)\(O\overline A B\).

Vậy \(P\left( B \right) = 0,7.0,3 + 0,2.0,3 = 0,27\)

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác suất cổ điển

Lời giải

Số phần từ không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{30}^3\).

Ta ký hiệu đa giác là \({A_1}{A_2}{A_3} \ldots {A_{30}}\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\).

Xét đường kính \({A_1}{A_{16}}\) khi đó số tam giác cân có đỉnh cân là \({A_1}\) hoặc \({A_{16}}\)\(2.14 = 28\) (tam giác cân)

Mà ta thấy có tất cả 15 đường kính, do vậy ra có tất cả \(15.28 = 420\) (tam giác cân)

Ta có số tam giác đều là \(30:3 = 10\)

Vậy xác suất \(P\) để chọn được một tam giác từ tập \(X\) là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều là \(P = \frac{{420 - 10}}{{C_{30}^3}} = \frac{{41}}{{406}}\)

Câu 3

A. có nhiều ngư trường, trình độ lao động cao, nguồn vốn đầu tư lớn.
B. khí hậu thuận lợi, có nhiều cảng biển, dân cư nhiều kinh nghiệm.
C. ít thiên tai, sông ngòi dày đặc, nguồn lợi sinh vật biển phong phú.
D. các tỉnh giáp biển, gần các ngư trường lớn, dân cư có kinh nghiệm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Cắt và nối DNA tái tổ hợp → tách DNA → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
B. Tách DNA → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận → cắt và nối tạo DNA tái tổ hợp
C. Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận → cắt và nối tạo DNA tái tổ hợp → tách DNA
D. Tách DNA → cắt và nối tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Sự không đồng nhất của lực hấp dẫn từ Mặt trăng.
B. Sự không đồng nhất của lực hấp dẫn từ Trái đất.
C. Sự không đồng nhất của lực hấp dẫn giữa Trái đất và Mặt trăng.
D. Sự không đồng nhất của lực hấp dẫn giữa Mặt trăng và các thiên thể khác trừ Trái đất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP