Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình bên; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba AAA thành TAA, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 405 amino acid.
Biết rằng đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi polypeptid bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp; quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)?

Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Cẩm Thủy - Thanh Hóa có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Gene không đột biến có chuỗi polypeptid hoàn chỉnh với số amino acid là: 3000/3 – 2 = 998
Gene đột biến có chuỗi polypeptid hoàn chỉnh với số amino acid là: 998 – 405 = 593
=> Vị trí xảy ra đột biến là: (593 + 1).3 + 1 = 1783
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
DSDD
Giải thích:
- Kiểu gene AA biểu hiện thành hai kiểu hình ở 2 nhiệt độ khác nhau nên sự biểu hiện kiểu hình của gene quy định màu hoa chịu ảnh hưởng của nhiệt độ.
- Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình khác nhau của các cá thể có cùng một kiểu gene tương ứng với các điều kiện môi trường sống khác nhau.
- Ở nhiệt độ 18oC màu hoa cho 3 loại kiểu hình còn kích thước có 2 loại kiểu hình nên tối đa cho 6 kiểu hình.
- Hồng, cao F1 có KG (Aa, B-) chiếm 38% là tỉ lệ của HVG → KG của P là AB//ab hoặc Ab//aB.
- Nếu P có KG AB//ab (tần số HVG = f) →→ Các cây có KG (Aa, B-) gồm: AB//aB, AB//ab, Ab//aB Ta có: 2. (1-f)/2.(f/2) + 2. (1-f)/2.(1-f)/2 + 2. (f/2).(f/2) = 0,38 →f = 0,4 → Tỉ lệ hồng, cao F1 là: 0, 12/0,38 AB//aB: 0,18/0,38AB//ab: 0,08Ab//aB hay 6/19AB//aB: 9/19AB//ab: 4/19Ab//aB
Các cây hồng, cao F1 tạo giao tử AB = 6/19. 0,5 + 9/19. 0,3 + 4/19. 0,2 = 13/38
Đỏ, cao thuần chủng F2 (ở 180C) có KG AB//AB = (13/38)2 = 11,7%.
- Nếu P có KG Ab//aB (tần số HVG = f) → Các cây có KG (Aa, B-) gồm: AB//aB, AB//ab, Ab//aB
Ta có: 2. (1-f)/2.(f/2) + 2. (f/2).(f/2) + 2. (1-f)/2.(1-f)/2 = 0,38 →f = 0,4 → Tỉ lệ hồng, cao F1 là: 0, 12/0,38 AB//aB: 0,08/0,38AB//ab: 0,18Ab//aB hay 6/19AB//aB: 4/19AB//ab: 9/19Ab//aB
Các cây hồng, cao F1 tạo giao tử AB = 6/19. 0,5 + 4/19. 0,3 + 9/19. 0,2 = 6/19
Đỏ, cao thuần chủng F2 (ở 180C) có KG AB//AB = (6/19)2 = 9,97%. Vậy, đáp án đúng là 11,7%.
Lời giải
P-qq = 3/16 = 0,19
P-Q- quy định hoa màu tím; P-qq quy định hoa màu vàng; ppQ- và ppqq cùng quy định hoa màu trắng
F1 có kiểu gene PpQq => Tỉ lệ cây hoa màu vàng ở F2 là P-qq = 3/16 = 0,19
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


