(1,5 điểm) Một thí nghiệm được thực hiện ghi nhận điện thế hoạt động khi kích thích tế bào cơ tâm thất (tế bào co bóp điển hình) và tế bào nút xoang nhĩ (tế bào tạo nhịp điển hình). Tách các tế bào tương ứng và đặt chúng riêng rẽ trong dung dịch sinh lý đẳng trương, sau đó ghi nhận điện thế màng thay đổi ở mỗi tế bào khi kích thích đạt ngưỡng, biểu diễn bằng đường nét đứt (...). Kết quả cho thấy điện thế nghỉ của tế bào cơ tâm thất là – 90 mV và tế bào nút xoang nhĩ là – 65 mV; điện thế hoạt động của hai tế bào được biểu thị ở hình 1 và hình 2. Dựa vào kết quả thí nghiệm, hãy trả lời các câu hỏi sau đây:

a. Tại sao điện thế nghỉ của tế bào cơ tâm thất (– 90 mV) âm nhiều hơn so với điện thế nghỉ của tế bào nút xoang nhĩ (– 65 mV)?
b. Nếu tăng nồng độ ion Na+ ở bào tương của tế bào cơ tâm thất thì biên độ điện thế hoạt động (tương ứng với đoạn thẳng từ A đến B trong hình 1) dài hơn, ngắn hơn hay không khác biệt so với trước khi thay đổi? Giải thích.
c. Từ F đến G trong hình 2, kênh ion Na+ và kênh ion Ca2+ ở trạng thái đóng hay mở?
d. Từ C đến D trong hình 1, nồng độ ion Ca2+ ở lưới nội cơ tương của tế bào cơ tâm thất là tăng, giảm hay không thay đổi so với ban đầu? Giải thích.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu 5 |
a |
Giai đoạn điện thế nghỉ, ở tế bào cơ tâm thất, các kênh ion K+ duy trì trạng thái mở trong khicác kênh ion Na+ và ion Ca2+ đóng kín; còn ở tế bào nút xoang nhĩ, các kênh ion K+ mở với mức độ thấp hơn, các kênh ion Na+ và ion Ca2+ duy trì ở trạng thái mở à điện thế màng của tế bào cơ tâm thất ở trạng thái nghỉ là âm hơn so với tế bào nút xoang nhĩ. |
0,5 |
|
b |
Biên độ điện thế hoạt động lúc này ngắn hơn. Bởi vì: tăng nồng độ ion Na+ ở bào tương làm giảm mức chênh lệch nồng độ ion ở hai bên màng à giảm lượng ion Na+ khuếch tán vào tế bào nên giá trị đảo cực tối đa giảm à đoạn từ A đến B ngắn lại. |
0,25 |
|
|
c |
- Kênh ion Na+ và kênh ion Ca2+ duy trì ở trạng thái mở bởi vì ghi nhận được sự khử cực điện thế màng của tế bào nút xoang nhĩ trong giai đoạn từ F đến G (do dòng ion Na+ và ion Ca2+ khuếch tán vào trong tế bào). |
0,25 |
|
|
d |
- Nồng độ ion Ca2+ ở lưới nội cơ tương giảm từ C đến D. Bởi vì: vào pha bình nguyên, kênh ion Ca2+ điện thế ở màng sinh chất mở ra làm ion Ca2+ khuếch tán vào trong tế bào dẫn đến hoạt hóa các kênh ion Ca2+ trên màng lưới nội cơ tương à giải phóng ion Ca2+ từ lưới nội cơ tương ra bào tương à nồng độ ion Ca2+ ở lưới nội cơ tương giảm. |
0,5 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
(1,5 điểm)
a. Hai loại tế bào khác nhau (tế bào A và tế bào B) phân lập từ cùng một người được xử lý phá màng tế bào rồi tiến hành ly tâm phân đoạn các thành phần. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên. Tế bào A và tế bào B có thể là loại tế bào nào trong các loại tế bào sau đây: tế bào bạch cầu, tế bào lót biểu mô đường hô hấp, tế bào cơ tim? Giải thích.

b. Nghiên cứu về sự điều hoà chu kỳ tế bào ở người cho thấy prôtêin p16 (khối lượng phân tử 16kDa) có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển tiếp từ pha G1 sang pha S, làm chậm sự tiến triển của chu kỳ tế bào. Bản chất của prôtêin p16 là một chất ức chế enzim kinaza phụ thuộc cyclin (Cdk). Khi không có p16, Cdk4 kết hợp với cyclin D và tạo thành phức hệ prôtêin có hoạt tính, phức hệ này photphorin hoá một prôtêin có tên làretinolastoma, làm giải phóng yếu tố phiên mã E2F1 (vốn bình thường ở trạng thái liên kết với retinolastoma).
b1) Tại sao sự chuyển tiếp từ pha G1 sang S lại là mấu chốt quan trọng nhất trong điều hoà chu kỳ tế bào?
b2) Yếu tố phiên mã E2F1 có thể có vai trò gì trong sự diễn tiến của chu kỳ tế bào?
b3) Thuốc điều trị ung thư thường được dùng phối hợp không chỉ một loại để tác động tới nhiều giai đoạn của chu kỳ tế bào. Tại sao điều này là một cách điều trị tốt hơn so với việc sử dụng một loại thuốc duy nhất?
(1,5 điểm)
a. Hai loại tế bào khác nhau (tế bào A và tế bào B) phân lập từ cùng một người được xử lý phá màng tế bào rồi tiến hành ly tâm phân đoạn các thành phần. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên. Tế bào A và tế bào B có thể là loại tế bào nào trong các loại tế bào sau đây: tế bào bạch cầu, tế bào lót biểu mô đường hô hấp, tế bào cơ tim? Giải thích.

b. Nghiên cứu về sự điều hoà chu kỳ tế bào ở người cho thấy prôtêin p16 (khối lượng phân tử 16kDa) có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển tiếp từ pha G1 sang pha S, làm chậm sự tiến triển của chu kỳ tế bào. Bản chất của prôtêin p16 là một chất ức chế enzim kinaza phụ thuộc cyclin (Cdk). Khi không có p16, Cdk4 kết hợp với cyclin D và tạo thành phức hệ prôtêin có hoạt tính, phức hệ này photphorin hoá một prôtêin có tên làretinolastoma, làm giải phóng yếu tố phiên mã E2F1 (vốn bình thường ở trạng thái liên kết với retinolastoma).
b1) Tại sao sự chuyển tiếp từ pha G1 sang S lại là mấu chốt quan trọng nhất trong điều hoà chu kỳ tế bào?
b2) Yếu tố phiên mã E2F1 có thể có vai trò gì trong sự diễn tiến của chu kỳ tế bào?
b3) Thuốc điều trị ung thư thường được dùng phối hợp không chỉ một loại để tác động tới nhiều giai đoạn của chu kỳ tế bào. Tại sao điều này là một cách điều trị tốt hơn so với việc sử dụng một loại thuốc duy nhất?
Lời giải
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
Câu 1 |
a |
+ Tế bào A là tế bào bạch cầu. Vì có ti thể, nhiều ribosome, không có lông mao và nhiều lysosome là những túi chứa các enzyme tiêu hóa → loại tế bào A là tế bào có chức năng liên quan đến tiêu hóa nội bào (tiêu hóa và tiêu diệt mầm bệnh) + Tế bào B là tế bào lót biểu mô đường hô hấp. Vì có số ti thể nhiều hơn gấp đôi so với loại tế bào A, khoảng một nửa số ribosome, nhiều lông mao và rất ít lysosome so với tế bào A → loại tế bào B có thể là một tế bào di động hoặc nó có thể phục vụ một số chức năng chuyển động. tế bào B có nhiều lông mao → Lọc và loại bỏ bụi, vi khuẩn khỏi đường mũi, khí quản, phế quản, tiểu phế quản. - Không thể là tb cơ tim vì ... |
0,25
0,25
|
|
b1)
|
- Điểm kiểm soát G1/S kiểm tra sự sai hỏng ADN của tế bào, đây là mấu chốt quan trọng nhất vì ung thư hầu hết xuất hiện do các sai hỏng ADN không được sửa chữa. |
0,25 |
|
|
|
- Một khi đã qua được điểm kiểm soát G1/S, tế bào không thể quay ngược trở về pha G1 và thường dễ dàng vượt qua các điểm kiểm soát còn lại, do đó các đột biến hoặc ADN hư hại không được sửa chữa dần được tích luỹ và có thể làm phát sinh ung thư. |
0,25 |
|
|
b2)
|
Vì p16 ức chế sự chuyển tiếp từ G1 sang S nên bằng cách duy trì E2F1 ở trạng thái không hoạt động nên khả năng cao E2F1 có chức năng thúc đẩy phiên mã các gen cần thiết cho quá trình chuyển từ pha G1 sang S. |
0,25 |
|
|
b3) |
Vì các tế bào ung thư thường không đồng bộ trong chu kỳ tế bào. Tại một thời điểm nhất định, một số ở trong G1, một số trong S,…. Vì vậy, tác động tới tất cả các giai đoạn sẽ tốt hơn so với chỉ tác động vào một giai đoạn. |
0,25 |
Lời giải
|
Câu 3 |
a |
- Sự hình thành áp suất dương trong mạch rây: + Đường được tạo ra ở nơi nguồn, sau đó được vận chuyển chủ động vào phloem. + Áp suất thẩm thấu trong phloem cao kéo nước từ xylem vào. + Khi nước vào nhiều, áp suất trong lòng mạch rây tăng tạo thành áp suất dương đẩy dòng dịch đến nơi chứa. - Khi cây ra hoa, sử dụng đường từ thân củ thì áp suất dương lớn nhất ở phloem đầu gần thân củ và giảm dần về phía phloem gần với chồi hoa. |
0,25
0,25 |
|
b |
- Sản phẩm thứ cấp của quế tập trung chủ yếu ở vỏ, vì vậy thu hoạch quế thanh phải cắt khoanh vỏ. - Đối với cây sản xuất: Khi róc hết sẽ thu hoạch được nhiều. Tuy nhiên khi róc hết cây sẽ bị mất mạch rây → sự vận chuyển các sản phẩm quang hợp từ lá về rễ bị đứt → cây chết → chặt hạ cây - Đối với cây cổ thụ: tuổi cây cao nên tích lũy nhiều sản phẩm thứ cấp có giá trị. Vì vậy cắt ½ khoang về một phía thân / cành đảm bảo mạch rây ở phía còn lại vẫn duy trì sự vận chuyển sản phẩm quang hợp trong cây. Sau 1 – 2 năm, phần vỏ đã cắt sẽ được phục hồi nhờ hoạt động của các tế bào mô phân sinh. |
0,25
0,25 |
|
|
c |
Hình A: biểu diễn sự biến động lượng nito tổng số Hình B biểu diễn sự biến động lượng nito hòa tan Vì: - Đậu tương là cây hai lá mầm, hạt không có nội nhũ chỉ có lá mầm lượng protein dự trữ (nito tổng số) cao tập trung chủ yếu ở lá mầm - Nito tổng số trong lá mầm được phân giải để tạo các chất trung gian và năng lượng cho kiến tạo tế bào mới ở cây nầm nên nito tổng số trong lá mầm giảm mạnh ngay khi hạt nảy mầm, nito tổng số được phân giải ban đầu sẽ chuyển thành nito hòa tan sau đó khi cây mầm phát triển lá mầm tiêu biến nên nitơ hòa tan giảm àHình A: nito tổng số, Hình B: ninto hòa tan. - Cây mầm lớn theo thời gian do sự phân chia của tế bào, nito hòa tan từ lá mầm được chuyển vào cây mầm để sinh tổng hợp các chất trong đó có protein nên cả lượng nito tổng số và nito hòa tan đều tăng lên trong cây mầm |
0,25 0,25
0,25
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
