(1.0 điểm).
a) Ở một quần thể người, theo số liệu thống kê trong 65 năm (tương đương với 3 thế hệ), có 60 trẻ mắc tật thừa ngón (do đột biến trội ở gen trên nhiễm sắc thể thường) trong số 4 triệu trẻ em được sinh ra từ các cặp bốmẹ không mắc tật này. Tần số đột biến theo lý thuyết có thể được tính dựa vào số lượng cá thể con có tật thừa ngón trong tổng số cá thể con được sinh ra từ các cặp bố mẹ không mắc tật. Hãy đưa ra các điều kiện để tần số đột biến trội của gen được tính theo cách trên có giá trị gần đúng nhất so với tần số đột biến xảy ra trong thực tế và tính tần số đột biến gen gây tật thừa ngón ở quần thể trên trong mỗi thế hệ.
b) Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, giả sử những người mắc tật thừa ngón có hệ số thích nghi bằng 75% so với các cá thể không mắc tật. Hãy tính tần số alen đột biến trội gây tật thừa ngón và alen lặn quy định kiểu hình bình thường khi quần thể người nêu ở ý a) đạt trạng thái cân bằng giữa đột biến và chọn lọc tự nhiên.
(1.0 điểm).
a) Ở một quần thể người, theo số liệu thống kê trong 65 năm (tương đương với 3 thế hệ), có 60 trẻ mắc tật thừa ngón (do đột biến trội ở gen trên nhiễm sắc thể thường) trong số 4 triệu trẻ em được sinh ra từ các cặp bốmẹ không mắc tật này. Tần số đột biến theo lý thuyết có thể được tính dựa vào số lượng cá thể con có tật thừa ngón trong tổng số cá thể con được sinh ra từ các cặp bố mẹ không mắc tật. Hãy đưa ra các điều kiện để tần số đột biến trội của gen được tính theo cách trên có giá trị gần đúng nhất so với tần số đột biến xảy ra trong thực tế và tính tần số đột biến gen gây tật thừa ngón ở quần thể trên trong mỗi thế hệ.
b) Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, giả sử những người mắc tật thừa ngón có hệ số thích nghi bằng 75% so với các cá thể không mắc tật. Hãy tính tần số alen đột biến trội gây tật thừa ngón và alen lặn quy định kiểu hình bình thường khi quần thể người nêu ở ý a) đạt trạng thái cân bằng giữa đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu 12 |
a |
Có thể tính tần số đột biến (số alen bị đột biến/thế hệ) dựa vào tần số kiểu hình đột biến trội nếu: - Kiểu hình đột biến là do một đột biến trội ở một gen quy định. - Bệnh xuất hiện là do đột biến trong quá trình hình thành giao tử của bố hoặc mẹ bình thường. - Các cá thể bị đột biến đều được sinh ra và sống sót. - 100% cá thể mang gen đột biến trội đều biểu hiện kiểu hình trội (Gen đột biến trội có độ thâm nhập (độ thấm) hoàn toàn). Tần số đột biến = 60 alen đột biến/8 triệu bản sao alen/3 thế hệ = 2,5 X 10-6 đột biến/thế hệ. |
0.25
0.25 |
|
b |
Người mắc tật có hệ số thích nghi w = 0,75 => hệ số chọn lọc s = 1 - 0,75 = 0,25 - Trong trường hợp này đột biến là trội, chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội: (sAA= sAa =0,25; saa =0) - Do đó, ở trạng thái cân bằng giữa đột biến và chọn lọc tự nhiên: + Tần số alen đột biến trội pa= tần số đột biến / hệ số chọn lọc = 2,5 X 10-6 / 0,25 = 1x10-5 = 0,00001 + Tần số alen lặn bình thường là qa= 1 - 0,00001 = 0,99999. |
0.25
0.25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
(1,5 điểm)
a. Hai loại tế bào khác nhau (tế bào A và tế bào B) phân lập từ cùng một người được xử lý phá màng tế bào rồi tiến hành ly tâm phân đoạn các thành phần. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên. Tế bào A và tế bào B có thể là loại tế bào nào trong các loại tế bào sau đây: tế bào bạch cầu, tế bào lót biểu mô đường hô hấp, tế bào cơ tim? Giải thích.

b. Nghiên cứu về sự điều hoà chu kỳ tế bào ở người cho thấy prôtêin p16 (khối lượng phân tử 16kDa) có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển tiếp từ pha G1 sang pha S, làm chậm sự tiến triển của chu kỳ tế bào. Bản chất của prôtêin p16 là một chất ức chế enzim kinaza phụ thuộc cyclin (Cdk). Khi không có p16, Cdk4 kết hợp với cyclin D và tạo thành phức hệ prôtêin có hoạt tính, phức hệ này photphorin hoá một prôtêin có tên làretinolastoma, làm giải phóng yếu tố phiên mã E2F1 (vốn bình thường ở trạng thái liên kết với retinolastoma).
b1) Tại sao sự chuyển tiếp từ pha G1 sang S lại là mấu chốt quan trọng nhất trong điều hoà chu kỳ tế bào?
b2) Yếu tố phiên mã E2F1 có thể có vai trò gì trong sự diễn tiến của chu kỳ tế bào?
b3) Thuốc điều trị ung thư thường được dùng phối hợp không chỉ một loại để tác động tới nhiều giai đoạn của chu kỳ tế bào. Tại sao điều này là một cách điều trị tốt hơn so với việc sử dụng một loại thuốc duy nhất?
(1,5 điểm)
a. Hai loại tế bào khác nhau (tế bào A và tế bào B) phân lập từ cùng một người được xử lý phá màng tế bào rồi tiến hành ly tâm phân đoạn các thành phần. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên. Tế bào A và tế bào B có thể là loại tế bào nào trong các loại tế bào sau đây: tế bào bạch cầu, tế bào lót biểu mô đường hô hấp, tế bào cơ tim? Giải thích.

b. Nghiên cứu về sự điều hoà chu kỳ tế bào ở người cho thấy prôtêin p16 (khối lượng phân tử 16kDa) có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển tiếp từ pha G1 sang pha S, làm chậm sự tiến triển của chu kỳ tế bào. Bản chất của prôtêin p16 là một chất ức chế enzim kinaza phụ thuộc cyclin (Cdk). Khi không có p16, Cdk4 kết hợp với cyclin D và tạo thành phức hệ prôtêin có hoạt tính, phức hệ này photphorin hoá một prôtêin có tên làretinolastoma, làm giải phóng yếu tố phiên mã E2F1 (vốn bình thường ở trạng thái liên kết với retinolastoma).
b1) Tại sao sự chuyển tiếp từ pha G1 sang S lại là mấu chốt quan trọng nhất trong điều hoà chu kỳ tế bào?
b2) Yếu tố phiên mã E2F1 có thể có vai trò gì trong sự diễn tiến của chu kỳ tế bào?
b3) Thuốc điều trị ung thư thường được dùng phối hợp không chỉ một loại để tác động tới nhiều giai đoạn của chu kỳ tế bào. Tại sao điều này là một cách điều trị tốt hơn so với việc sử dụng một loại thuốc duy nhất?
Lời giải
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
Câu 1 |
a |
+ Tế bào A là tế bào bạch cầu. Vì có ti thể, nhiều ribosome, không có lông mao và nhiều lysosome là những túi chứa các enzyme tiêu hóa → loại tế bào A là tế bào có chức năng liên quan đến tiêu hóa nội bào (tiêu hóa và tiêu diệt mầm bệnh) + Tế bào B là tế bào lót biểu mô đường hô hấp. Vì có số ti thể nhiều hơn gấp đôi so với loại tế bào A, khoảng một nửa số ribosome, nhiều lông mao và rất ít lysosome so với tế bào A → loại tế bào B có thể là một tế bào di động hoặc nó có thể phục vụ một số chức năng chuyển động. tế bào B có nhiều lông mao → Lọc và loại bỏ bụi, vi khuẩn khỏi đường mũi, khí quản, phế quản, tiểu phế quản. - Không thể là tb cơ tim vì ... |
0,25
0,25
|
|
b1)
|
- Điểm kiểm soát G1/S kiểm tra sự sai hỏng ADN của tế bào, đây là mấu chốt quan trọng nhất vì ung thư hầu hết xuất hiện do các sai hỏng ADN không được sửa chữa. |
0,25 |
|
|
|
- Một khi đã qua được điểm kiểm soát G1/S, tế bào không thể quay ngược trở về pha G1 và thường dễ dàng vượt qua các điểm kiểm soát còn lại, do đó các đột biến hoặc ADN hư hại không được sửa chữa dần được tích luỹ và có thể làm phát sinh ung thư. |
0,25 |
|
|
b2)
|
Vì p16 ức chế sự chuyển tiếp từ G1 sang S nên bằng cách duy trì E2F1 ở trạng thái không hoạt động nên khả năng cao E2F1 có chức năng thúc đẩy phiên mã các gen cần thiết cho quá trình chuyển từ pha G1 sang S. |
0,25 |
|
|
b3) |
Vì các tế bào ung thư thường không đồng bộ trong chu kỳ tế bào. Tại một thời điểm nhất định, một số ở trong G1, một số trong S,…. Vì vậy, tác động tới tất cả các giai đoạn sẽ tốt hơn so với chỉ tác động vào một giai đoạn. |
0,25 |
Lời giải
|
a |
- A là nhóm thực vật sống trôi nổi trên mặt nước; B là nhóm thực vật sống chìm trong nước và C là nhóm thực vật ngoi từ dưới bùn lên không khí. - Vì thực vật sống chìm trong nước luôn có nguồn nước dồi dào xung quanh và được nước nâng đỡ cấu trúc → mô nâng đỡ, lông hút, xylem kém phát triển. Thực vật ngoi từ bùn lên không khí có bộ rễ phát triển ở bùn (thiếu O2) → hấp thu nước, khoáng kém trong khi cường độ thoát hơi nước ở lá (tiếp xúc với không khí) vẫn cao → thích nghi như cây chịu hạn. Thực vật sống trôi nổi trên mặt nước có đặc điểm trung gian giữa 2 nhóm trên |
0.25
0.25 |
|
b |
- Nhóm C có khả năng thích nghi tốt nhất. - Giải thích: do có hệ thống lông hút, mô dày, xylem phát triển mạnh và tầng sáp dày → khả năng nâng đỡ chống chịu tốt, tăng cường hấp thu nước, hạn chế thoát hơi nước → là tiền đề để có thể thích ứng với môi trường hạn. |
0.25
0.25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.