Câu hỏi:

03/01/2026 89 Lưu

Ở dê tính trạng râu xồm do một gene gồm 2 allele quy định nằm trên NST thường. Nếu cho dê đực thuần chủng (AA) có râu xồm giao phối với dê cái thuần chủng (aa) không có râu xồm thì F1 thu được 1 đực râu xồm : 1 cái không râu xồm. Cho F1 giao phối với nhau thu được ở F2 có tỉ lệ phân li 1 râu xồm : 1 không râu xồm. Nếu chỉ chọn những con đực râu xồm ở F2 cho tạp giao với các con cái không râu xồm ở F2 thì tỉ lệ dê cái không râu xồm ở đời lai thu được là bao nhiêu?

A. \(\frac{5}{9}\).    
B. \(\frac{9}{{16}}\).         
C. \(\frac{7}{{18}}\).         
D. \(\frac{{17}}{{34}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn

Đáp án C

- P thuần chủng, F1 và F2 đều có tỉ lệ 1:1 nhưng F1 phân li không đều ở 2 giới  đây là dấu hiệu đặc trưng của di truyền tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính.

- Quy ước: Aa râu xồm ở đực và không râu xồm ở cái.

- P: AA × aa

F1: 1 đực Aa : 1 cái Aa (kiểu hình: 1 đực râu xồm : 1 cái không râu xồm).

F2: 1AA : 2Aa : 1aa.

+ Đực F2 có 1AA : 2Aa : 1aa  kiểu hình đực: 3 râu xồm : 1 không râu xồm.

+ Cái F2 có 1AA : 2Aa : 1aa  kiểu hình cái: 1 râu xồm : 3 không râu xồm.

 Con đực râu xồm ở F2 có 1AA : 2Aa ; Con cái không râu xồm ở F2 có 2Aa : 1aa.

- Phép lai: ♂ râu xồm F2 (1/3AA:2/3Aa)  ×  ♀ râu không xồm F2 (2/3Aa:1/3aa)

 con: 2/9AA : 5/9Aa : 2/9aa. Trong đó dê cái có tỉ lệ kiểu gen 2/18 AA5/18 Aa2/18 aa

 dê cái không râu xồm = 5/18Aa +2/18aa =7/18

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a: Sai; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng.

Gợi ý:

- Kiểu hình (dựa vào bảng 8+4+6+9 = 27 = 3³:

+ Mỗi locus có 3 kiểu gen (AA/Aa/aa). Enzyme có khi có ít nhất một allele trội (A_, B_, D_); không khi đồng hợp lặn (aa, bb, dd).

+ Khỏe mạnh (8) = A - B -D- 2·2·2 = 8.

+ Bệnh 1 (4) = A- B- dd 2·2·1 = 4 → do thiếu enzim D → tích lũy chất D.

+ Bệnh 2 (6) = A-bbdd(D-) 2·1·3 = 6 → do thiếu enzim B → tích lũy chất B.

+ Bệnh 3 (9) = aabb(B-)dd(D-) 1·3·3 = 9 → do thiếu enzim A → tích lũy chất A.

a) “Bệnh 1 do tế bào tích lũy nhiều chất A.”

Sai. Bệnh 1 từ dd (thiếu enzim D) nên tích lũy chất D, không phải chất A.

b) “Một người bệnh 1 kết hôn với người bệnh 3 có thể sinh con không mắc bệnh.”

Đúng. Ví dụ: bố (bệnh 1) có kiểu gen AA BB dd, mẹ (bệnh 3) aa BB DD → con Aa BB Dd (có A_, B_, D_ khỏe). Vậy có khả năng sinh con khỏe.

c) “Một cặp vợ chồng đều bị bệnh 3 có thể sinh con bị bệnh 1.”

Sai. Bệnh 3 = aa ở cả hai mọi con cũng aa (không có A) không thể là bệnh 1 (bệnh 1 cần A_ và dd).

d) “Một cặp vợ chồng đều khoẻ mạnh, đều có kiểu gen mang đủ các loại alen. Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh 2 là 18,75%.”

(giả sử “mang đủ alen” = bố mẹ đều AaBbDd)

Đúng. P(con bb) = 1/4; P(con không aa) = 3/4 → P = 1/4·3/4 = 3/16 = 18,75%.

Lời giải

Đáp án: 8,5.

Xét riêng tỉ lệ F1:

- Mỗi giới đều có 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng → A, a thuộc NST thường và P xảy ra phép lai Aa x Aa.

- Tính trạng màu sắc thân phân bố không đều ở 2 giới, chứng tỏ có 1 trong 2 gen liên kết vùng không tương đồng của NST X, giả sử B liên kết X.

Khi xét chung tỉ lệ, có 9 xám: 7 đen → P có phép lai BbXDXd x BbXDY.

Gom chung cả 2 loại tính trạng, F1 có tỉ lệ mắt đỏ, thân xám chiếm 49,5%; tỉ lệ này khác phân ly độc lập → Có liên kết gen .

Thấy rằng, A thuộc NST thường phân ly độc lập với D thuộc X, B thuộc NST thường phân ly độc lập với D thuộc X. →A liên kết B

Do vậy: A-B-D- = 0,495 = A-B- x 0,75D- →A-B- = 0,66 nên aabb = 0,66 – 0,5 = 0,16 = 0,4ab x 0,4ab.

Một loài động vật mà giới cái là XX, giới đực là XY, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; kiểu gene có cả allele B và D cho thân xám, các kiểu gen còn lại cho thân đen. (ảnh 1)

Câu 5

a) Hai cây mang lai ở thế hệ P đều có kiểu gene \[\frac{{Ab}}{{aB}}.\]
Đúng
Sai
b) Ở thế hệ F1 xuất hiện 9 kiểu gene khác nhau
Đúng
Sai
.c) Các cây F1 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 18oC có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.
Đúng
Sai
d) Nếu đem hạt F1 gieo ở nhiệt độ 34oC thì thu được các cây ra hoa màu trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 12%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP