Câu hỏi:

03/01/2026 125 Lưu

Ở dê tính trạng râu xồm do một gene gồm 2 allele quy định nằm trên NST thường. Nếu cho dê đực thuần chủng (AA) có râu xồm giao phối với dê cái thuần chủng (aa) không có râu xồm thì F1 thu được 1 đực râu xồm : 1 cái không râu xồm. Cho F1 giao phối với nhau thu được ở F2 có tỉ lệ phân li 1 râu xồm : 1 không râu xồm. Nếu chỉ chọn những con đực râu xồm ở F2 cho tạp giao với các con cái không râu xồm ở F2 thì tỉ lệ dê cái không râu xồm ở đời lai thu được là bao nhiêu?

A. \(\frac{5}{9}\).    
B. \(\frac{9}{{16}}\).         
C. \(\frac{7}{{18}}\).         
D. \(\frac{{17}}{{34}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn

Đáp án C

- P thuần chủng, F1 và F2 đều có tỉ lệ 1:1 nhưng F1 phân li không đều ở 2 giới  đây là dấu hiệu đặc trưng của di truyền tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính.

- Quy ước: Aa râu xồm ở đực và không râu xồm ở cái.

- P: AA × aa

F1: 1 đực Aa : 1 cái Aa (kiểu hình: 1 đực râu xồm : 1 cái không râu xồm).

F2: 1AA : 2Aa : 1aa.

+ Đực F2 có 1AA : 2Aa : 1aa  kiểu hình đực: 3 râu xồm : 1 không râu xồm.

+ Cái F2 có 1AA : 2Aa : 1aa  kiểu hình cái: 1 râu xồm : 3 không râu xồm.

 Con đực râu xồm ở F2 có 1AA : 2Aa ; Con cái không râu xồm ở F2 có 2Aa : 1aa.

- Phép lai: ♂ râu xồm F2 (1/3AA:2/3Aa)  ×  ♀ râu không xồm F2 (2/3Aa:1/3aa)

 con: 2/9AA : 5/9Aa : 2/9aa. Trong đó dê cái có tỉ lệ kiểu gen 2/18 AA5/18 Aa2/18 aa

 dê cái không râu xồm = 5/18Aa +2/18aa =7/18

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 6

Tế bào Y: Ta thấy có 2 cặp NST mang 2 cặp gen M,m và N,n còn cặp NST mang gen A,B,D,e chỉ có 1 nên ta có thể kết luận cặp NST mang gen M,m và N,n không phân ly trong giảm phân I, tế bào đang ở kỳ sau giảm phân II vì vậy ta có 2n = 6

Lời giải

a: Sai; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng.

Gợi ý:

- Kiểu hình (dựa vào bảng 8+4+6+9 = 27 = 3³:

+ Mỗi locus có 3 kiểu gen (AA/Aa/aa). Enzyme có khi có ít nhất một allele trội (A_, B_, D_); không khi đồng hợp lặn (aa, bb, dd).

+ Khỏe mạnh (8) = A - B -D- 2·2·2 = 8.

+ Bệnh 1 (4) = A- B- dd 2·2·1 = 4 → do thiếu enzim D → tích lũy chất D.

+ Bệnh 2 (6) = A-bbdd(D-) 2·1·3 = 6 → do thiếu enzim B → tích lũy chất B.

+ Bệnh 3 (9) = aabb(B-)dd(D-) 1·3·3 = 9 → do thiếu enzim A → tích lũy chất A.

a) “Bệnh 1 do tế bào tích lũy nhiều chất A.”

Sai. Bệnh 1 từ dd (thiếu enzim D) nên tích lũy chất D, không phải chất A.

b) “Một người bệnh 1 kết hôn với người bệnh 3 có thể sinh con không mắc bệnh.”

Đúng. Ví dụ: bố (bệnh 1) có kiểu gen AA BB dd, mẹ (bệnh 3) aa BB DD → con Aa BB Dd (có A_, B_, D_ khỏe). Vậy có khả năng sinh con khỏe.

c) “Một cặp vợ chồng đều bị bệnh 3 có thể sinh con bị bệnh 1.”

Sai. Bệnh 3 = aa ở cả hai mọi con cũng aa (không có A) không thể là bệnh 1 (bệnh 1 cần A_ và dd).

d) “Một cặp vợ chồng đều khoẻ mạnh, đều có kiểu gen mang đủ các loại alen. Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh 2 là 18,75%.”

(giả sử “mang đủ alen” = bố mẹ đều AaBbDd)

Đúng. P(con bb) = 1/4; P(con không aa) = 3/4 → P = 1/4·3/4 = 3/16 = 18,75%.

Câu 5

a) Hai cây mang lai ở thế hệ P đều có kiểu gene \[\frac{{Ab}}{{aB}}.\]
Đúng
Sai
b) Ở thế hệ F1 xuất hiện 9 kiểu gene khác nhau
Đúng
Sai
.c) Các cây F1 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 18oC có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.
Đúng
Sai
d) Nếu đem hạt F1 gieo ở nhiệt độ 34oC thì thu được các cây ra hoa màu trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 12%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Màu mắt đen trong quần thể có tối đa 9 loại kiểu gen quy định.
B. Nếu cho con F1-2 ×   dòng 3 thì trong số các con tạo ra ở F2 con mắt nâu chiếm tỉ lệ 75%.
C. Nếu cho các con F1-1 giao phối ngẫu nhiên thì tạo ra F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới là như nhau. 
D. Giả sử hai dòng mắt nâu (dòng 1 và dòng 2) được tạo ra nhờ phương pháp gây đột biến gen và chọn lọc từ dòng mắt đen thuần chủng, kết quả của hai phép lai trên cho thấy đột biến này đã xảy ra ở cùng một lôcut.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP