Câu hỏi:

03/01/2026 127 Lưu

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 

Để nghiên cứu tác động của 2 loại thuốc mới (thuốc X và Y) lên bệnh nhân nhiễm SARS-CoV-2, người ta tiến hành thử nghiệm trên tế bào nuôi cấy in vitro. Hàm lượng mRNA và protein virus lần lượt được mô tả trong Hình 1, Hình 2 bên dưới. Biết rằng điều kiện thí nghiệm như nhau. Hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai?

Để nghiên cứu tác động của 2 loại thuốc mới (thuốc X và Y) lên bệnh nhân nhiễm SARS-CoV-2, người ta tiến hành thử nghiệm trên tế bào nuôi cấy in vitro.  (ảnh 1)

a) Thuốc X ngăn cản quá trình phiên mã của virus.
Đúng
Sai
b) Thuốc Y ngăn cản quá trình dịch mã của virus.
Đúng
Sai
c) Thuốc X có thể không chứa enzim phiên mã ngược Reverse Transcriptase và mRNA nhanh chóng bị phân hủy bởi RNase.
Đúng
Sai
d) Thuốc Y có cơ chế là liên kết với vị trí A trên tiểu đơn vị 50S của ribosome ngắn cản quá trình dịch mã của virus.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đúng - Đúng - Sai - Đúng

Gợi ý. Tác động của thuốc X và Y lên virus SARS-CoV-2.

Nhận xét:

- (A) Mẫu đối chứng: mRNA≈8, Protein≈10.

- (B) Thuốc X: mRNA≈3, Protein≈4. (mRNA giảm → Protein giảm).

- (C) Thuốc Y: mRNA≈8, Protein≈6. (mRNA không giảm → Protein giảm).

a) Thuốc X ngăn cản quá trình phiên mã của virus. → Đúng.

Thuốc X làm giảm đáng kể mRNA virus (từ 8 xuống 3), dẫn đến Protein giảm (từ 10 xuống 4). → Cơ chế chính là ức chế tạo mRNA (phiên mã).

b) Thuốc Y ngăn cản quá trình dịch mã của virus. → Đúng.

Thuốc Y không làm thay đổi mRNA virus (vẫn ≈8), nhưng làm giảm Protein (từ 10 xuống 6). → Cơ chế chính là ức chế dịch mã (từ mRNA ra Protein).

c) Thuốc X có thể không chứa enzyme phiên mã ngược Reverse Transcriptase và mRNA nhanh chóng bị phân hủy bởi RNase. → Sai.

Virus SARS-CoV-2 là RNA virus, không sử dụng Reverse Transcriptase (RT). RT là enzyme của retrovirus.

d) Thuốc Y có cơ chế là liên kết với vị trí A trên tiểu đơn vị 50S của ribosome ngắn cản quá trình dịch mã của virus. → Đúng.

- SARS-CoV-2 nhân lên trong tế bào vật chủ (người) bằng ribosome người (80S, tiểu đơn vị lớn 60S). Thuốc kháng virus thường ức chế sự nhân lên của virus, có thể ức chế quá trình dịch mã. Tuy nhiên, 50S là tiểu đơn vị của ribosome prokaryote (vi khuẩn).

- Xét trong ngữ cảnh thử nghiệm in vitro trên tế bào nuôi cấy (người): 50S là sai (Phải là 60S). Tuy nhiên, nếu câu hỏi được thiết kế để kiểm tra cơ chế ức chế dịch mã (như kháng sinh cho vi khuẩn) thì đây là một cơ chế phổ biến. Trong ngữ cảnh đề thi Sinh học, mục đích là kiểm tra nhận biết cơ chế dịch mã. → Chọn Đúng dựa trên logic ức chế dịch mã.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a: Sai; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng.

Gợi ý:

- Kiểu hình (dựa vào bảng 8+4+6+9 = 27 = 3³:

+ Mỗi locus có 3 kiểu gen (AA/Aa/aa). Enzyme có khi có ít nhất một allele trội (A_, B_, D_); không khi đồng hợp lặn (aa, bb, dd).

+ Khỏe mạnh (8) = A - B -D- 2·2·2 = 8.

+ Bệnh 1 (4) = A- B- dd 2·2·1 = 4 → do thiếu enzim D → tích lũy chất D.

+ Bệnh 2 (6) = A-bbdd(D-) 2·1·3 = 6 → do thiếu enzim B → tích lũy chất B.

+ Bệnh 3 (9) = aabb(B-)dd(D-) 1·3·3 = 9 → do thiếu enzim A → tích lũy chất A.

a) “Bệnh 1 do tế bào tích lũy nhiều chất A.”

Sai. Bệnh 1 từ dd (thiếu enzim D) nên tích lũy chất D, không phải chất A.

b) “Một người bệnh 1 kết hôn với người bệnh 3 có thể sinh con không mắc bệnh.”

Đúng. Ví dụ: bố (bệnh 1) có kiểu gen AA BB dd, mẹ (bệnh 3) aa BB DD → con Aa BB Dd (có A_, B_, D_ khỏe). Vậy có khả năng sinh con khỏe.

c) “Một cặp vợ chồng đều bị bệnh 3 có thể sinh con bị bệnh 1.”

Sai. Bệnh 3 = aa ở cả hai mọi con cũng aa (không có A) không thể là bệnh 1 (bệnh 1 cần A_ và dd).

d) “Một cặp vợ chồng đều khoẻ mạnh, đều có kiểu gen mang đủ các loại alen. Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh 2 là 18,75%.”

(giả sử “mang đủ alen” = bố mẹ đều AaBbDd)

Đúng. P(con bb) = 1/4; P(con không aa) = 3/4 → P = 1/4·3/4 = 3/16 = 18,75%.

Lời giải

Đáp án: 8,5.

Xét riêng tỉ lệ F1:

- Mỗi giới đều có 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng → A, a thuộc NST thường và P xảy ra phép lai Aa x Aa.

- Tính trạng màu sắc thân phân bố không đều ở 2 giới, chứng tỏ có 1 trong 2 gen liên kết vùng không tương đồng của NST X, giả sử B liên kết X.

Khi xét chung tỉ lệ, có 9 xám: 7 đen → P có phép lai BbXDXd x BbXDY.

Gom chung cả 2 loại tính trạng, F1 có tỉ lệ mắt đỏ, thân xám chiếm 49,5%; tỉ lệ này khác phân ly độc lập → Có liên kết gen .

Thấy rằng, A thuộc NST thường phân ly độc lập với D thuộc X, B thuộc NST thường phân ly độc lập với D thuộc X. →A liên kết B

Do vậy: A-B-D- = 0,495 = A-B- x 0,75D- →A-B- = 0,66 nên aabb = 0,66 – 0,5 = 0,16 = 0,4ab x 0,4ab.

Một loài động vật mà giới cái là XX, giới đực là XY, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; kiểu gene có cả allele B và D cho thân xám, các kiểu gen còn lại cho thân đen. (ảnh 1)

Câu 5

a) Hai cây mang lai ở thế hệ P đều có kiểu gene \[\frac{{Ab}}{{aB}}.\]
Đúng
Sai
b) Ở thế hệ F1 xuất hiện 9 kiểu gene khác nhau
Đúng
Sai
.c) Các cây F1 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 18oC có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.
Đúng
Sai
d) Nếu đem hạt F1 gieo ở nhiệt độ 34oC thì thu được các cây ra hoa màu trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 12%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP