Câu hỏi:

03/01/2026 149 Lưu

Để kiểm tra ảnh hưởng của đột biến gene ở vi khuẩn E. Coli, các nhà khoa học đã tạo ra các chủng đột biến từ chủng dại ban đầu. Giả sử ở chủng vi khuẩn E. Coli trong quá trình dịch mã chỉ tạo ra tối đa 4 amino acid gồm: F-met, gly, pro, arg. Hình trên mô tả phần trăm (%) amino acid được đánh dấu phóng xạ ở các chủng dại và chủng đột biến, cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Để kiểm tra ảnh hưởng của đột biến gene ở vi khuẩn E. Coli, các nhà khoa học đã tạo ra các chủng đột biến từ chủng dại ban đầu.  (ảnh 1)

a) Chủng vi khuẩn E. Coli 1 xảy ra đột biến gene ở bộ ba mã kết thúc thay thế bằng amino acid khác dẫn đến kéo dài quá trình dịch mã.
Đúng
Sai
b) Chủng vi khuẩn E. Coli 2 xảy ra đột biến gene đồng nghĩa.
Đúng
Sai
c) Chủng vi khuẩn E. Coli 3 xảy ra đột biến gene thay thế amino acid proline bằng arginine.
Đúng
Sai
d) Chủng vi khuẩn E. Coli 4 xảy ra đột biến gene vô nghĩa.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đúng - Sai - Sai - Đúng.

Gợi ý: Nhận xét: Đồ thị thể hiện %amino acid được đánh dấu phóng xạ.

- E. Coli đối chứng: F-Met≈42%, Gly≈80%, Pro≈65%, Arg≈80%.

- E. Coli 1: F-Met≈85%, Gly≈85%, Pro≈85%, Arg≈0%.

- E. Coli 2: Tương tự đối chứng nhưng tỉ lệ giảm nhẹ.

- E. Coli 3: F-Met≈42%, Gly≈80%, Pro≈13%, Arg≈80%.

- E. Coli 4: Tất cả ≈0%.

a) Chủng E. Coli 1 xảy ra đột biến gene ở bộ ba mã kết thúc thay thế bằng amino acid khác dẫn đến kéo dài quá trình dịch mã. → Đúng.

- Tất cả amino acid (F-Met, Gly, Pro) đều tăng tỉ lệ rất cao (≈85%), còn Arg giảm về 0%.

- Nếu codon kết thúc bị thay thế bằng codon mã hóa amino acid → Chuỗi polypeptide bị kéo dài → Lượng amino acid (trừ Arg) tăng.

b) Chủng E. Coli 2 xảy ra đột biến gene đồng nghĩa. → Sai.

- Đột biến đồng nghĩa (thay thế 1 base nhưng vẫn mã hóa cùng amino acid) → Không làm thay đổi tỉ lệ amino acid.

- Chủng 2 có sự giảm nhẹ so với đối chứng (khoảng 5%−10%).

c) Chủng E. Coli 3 xảy ra đột biến gene thay thế amino acid proline bằng arginine. → Sai.

- Pro giảm đột ngột (từ ≈65% xuống ≈13%), Arg không thay đổi.

- Nếu Proline được thay thế bằng Arginine, thì Pro giảm và Arg phải tăng. → Sai.

- Pro giảm → Phải là đột biến vô nghĩa (STOP codon) ở vị trí của Pro → Chuỗi bị ngắn lại.

d) Chủng E. Coli 4 xảy ra đột biến gene vô nghĩa. → Đúng.

- Tất cả amino acid gần như 0%.

- Đột biến vô nghĩa (Start codon AUG→STOP codon hoặc codon không có tRNA) → Dịch mã không bắt đầu hoặc kết thúc ngay lập tức → Không có protein được tổng hợp.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a: Sai; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng.

Gợi ý:

- Kiểu hình (dựa vào bảng 8+4+6+9 = 27 = 3³:

+ Mỗi locus có 3 kiểu gen (AA/Aa/aa). Enzyme có khi có ít nhất một allele trội (A_, B_, D_); không khi đồng hợp lặn (aa, bb, dd).

+ Khỏe mạnh (8) = A - B -D- 2·2·2 = 8.

+ Bệnh 1 (4) = A- B- dd 2·2·1 = 4 → do thiếu enzim D → tích lũy chất D.

+ Bệnh 2 (6) = A-bbdd(D-) 2·1·3 = 6 → do thiếu enzim B → tích lũy chất B.

+ Bệnh 3 (9) = aabb(B-)dd(D-) 1·3·3 = 9 → do thiếu enzim A → tích lũy chất A.

a) “Bệnh 1 do tế bào tích lũy nhiều chất A.”

Sai. Bệnh 1 từ dd (thiếu enzim D) nên tích lũy chất D, không phải chất A.

b) “Một người bệnh 1 kết hôn với người bệnh 3 có thể sinh con không mắc bệnh.”

Đúng. Ví dụ: bố (bệnh 1) có kiểu gen AA BB dd, mẹ (bệnh 3) aa BB DD → con Aa BB Dd (có A_, B_, D_ khỏe). Vậy có khả năng sinh con khỏe.

c) “Một cặp vợ chồng đều bị bệnh 3 có thể sinh con bị bệnh 1.”

Sai. Bệnh 3 = aa ở cả hai mọi con cũng aa (không có A) không thể là bệnh 1 (bệnh 1 cần A_ và dd).

d) “Một cặp vợ chồng đều khoẻ mạnh, đều có kiểu gen mang đủ các loại alen. Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh 2 là 18,75%.”

(giả sử “mang đủ alen” = bố mẹ đều AaBbDd)

Đúng. P(con bb) = 1/4; P(con không aa) = 3/4 → P = 1/4·3/4 = 3/16 = 18,75%.

Lời giải

Đáp án: 8,5.

Xét riêng tỉ lệ F1:

- Mỗi giới đều có 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng → A, a thuộc NST thường và P xảy ra phép lai Aa x Aa.

- Tính trạng màu sắc thân phân bố không đều ở 2 giới, chứng tỏ có 1 trong 2 gen liên kết vùng không tương đồng của NST X, giả sử B liên kết X.

Khi xét chung tỉ lệ, có 9 xám: 7 đen → P có phép lai BbXDXd x BbXDY.

Gom chung cả 2 loại tính trạng, F1 có tỉ lệ mắt đỏ, thân xám chiếm 49,5%; tỉ lệ này khác phân ly độc lập → Có liên kết gen .

Thấy rằng, A thuộc NST thường phân ly độc lập với D thuộc X, B thuộc NST thường phân ly độc lập với D thuộc X. →A liên kết B

Do vậy: A-B-D- = 0,495 = A-B- x 0,75D- →A-B- = 0,66 nên aabb = 0,66 – 0,5 = 0,16 = 0,4ab x 0,4ab.

Một loài động vật mà giới cái là XX, giới đực là XY, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; kiểu gene có cả allele B và D cho thân xám, các kiểu gen còn lại cho thân đen. (ảnh 1)

Câu 5

a) Hai cây mang lai ở thế hệ P đều có kiểu gene \[\frac{{Ab}}{{aB}}.\]
Đúng
Sai
b) Ở thế hệ F1 xuất hiện 9 kiểu gene khác nhau
Đúng
Sai
.c) Các cây F1 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 18oC có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.
Đúng
Sai
d) Nếu đem hạt F1 gieo ở nhiệt độ 34oC thì thu được các cây ra hoa màu trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 12%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP