a. Điện phân nóng chảy 1,53 tấn Al2O3, giả thiết hiệu suất 100%, thu được khối lượng nhôm là bao nhiêu?
b. Cho 11,7 gam một kim loại R (hóa trị I) tác dụng hết với nước dư thu được 3,7185 lít khí hydrogen (đkc). Xác định tên kim loại R.
c. Nước Javel được tạo thành từ phản ứng:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Từ 1 kg Cl2 có thể sản xuất được tối đa bao nhiêu chai nước Javel có thể tích 500 mL/chai và nồng độ NaClO là 8% (D = 1,15 g/mL)?
d. Nhúng một thanh sắt (iron) dư vào 100 ml dung dịch CuSO4 x mol/l. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,8 gam. Biết tất cả Cu sinh ra đều bám vào thanh sắt. Giá trị của x là?
a. Điện phân nóng chảy 1,53 tấn Al2O3, giả thiết hiệu suất 100%, thu được khối lượng nhôm là bao nhiêu?
b. Cho 11,7 gam một kim loại R (hóa trị I) tác dụng hết với nước dư thu được 3,7185 lít khí hydrogen (đkc). Xác định tên kim loại R.
c. Nước Javel được tạo thành từ phản ứng:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Từ 1 kg Cl2 có thể sản xuất được tối đa bao nhiêu chai nước Javel có thể tích 500 mL/chai và nồng độ NaClO là 8% (D = 1,15 g/mL)?
d. Nhúng một thanh sắt (iron) dư vào 100 ml dung dịch CuSO4 x mol/l. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,8 gam. Biết tất cả Cu sinh ra đều bám vào thanh sắt. Giá trị của x là?
Quảng cáo
Trả lời:
a. 2Al2O3 4Al + 3O2
204 108
1,53 tấn ?
\( \to m{ & _{Al}} = \frac{{1,53.108}}{{204}} = 0,81\) tấn = 810 kg.
b.
\(\begin{array}{l}2R + 2{H_2}O \to 2ROH + {H_2}\\\frac{{11,7}}{R}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,15\,\,\,\,\,\,\,\,mol\\ \Rightarrow {n_R} = 2{n_{{H_2}}} \Leftrightarrow \frac{{11,7}}{R} = 0,3 \Rightarrow R = 39.\end{array}\)
Vậy kim loại R là postasium.
c. PTHH: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
71 g → 74,5 g
1000 g → ?
→ Khối lượng NaClO là: \(\frac{{1000.74,5}}{{71}} = 1049,3\,g\)
Khối lượng NaClO có trong 1 chai 500 mL là: \(500.1,15.\frac{8}{{100}} = 46\,g/chai\)
→ Số chai nước Javel có thể được sản xuất là: \(\frac{{1049,3}}{{46}} = 22,81 \approx 23\,chai\) \(\)
d.
\(\begin{array}{l}Fe + CuS{O_4} \to FeS{O_4} + Cu\\0,1x \leftarrow 0,1x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,1x\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\)
Ta có: mCu sinh ra – mFe phản ứng = 0,8 ⇒ 64.0,1x – 56.0,1x = 0,8
⇒ x = 0,1.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a. Vật có khối lượng 2kg thì có trọng lượng là P = 10m = 10.2 = 20N
Ta có: Wt = Ph ⇒ h = Wt : P = 8 : 20 = 0,4m
Vậy vật ở độ cao 0,4 m.
b. Ở độ cao h vật có thế năng là Wt = m.g.h = 1.10.3 = 30 J
Ở tại vị trí vừa chạm mặt đất vật có động năng là:
Wđ = \(\frac{1}{2}m{v^2}\) = \(\frac{1}{2}.1.{v^2} = 0,5{v^2}\)
Do toàn bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật nên:
Wt = Wđ ⇔ 30 = 0,5.v2⇒ v =\(2\sqrt {15} \)m/s
c. Đổi 1 phút 20 giây = 80 giây
Công để kéo vật lên cao là: A = F.s = P.h = 10000. 20 = 200000 (J)
Công suất là 𝒫 \( = \frac{A}{t}\) = \(\frac{{200000}}{{80}} = 2500W\)
d. Chiết suất của môi trường thứ 2 là n = \(\frac{{\sin i}}{{\sin r}} = \frac{{\sin {{60}^0}}}{{\sin {{30}^0}}} = \sqrt 3 \)
Câu 2
Lời giải
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. (1), (4).
B. (2), (3).
C. (3), (4).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. tARN.
B. mARN.
C. rARN.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.