Ở người, một bệnh X liên quan đến đột biến chuyển đoạn trên NST số 22 và NST số 9 làm cho NST số 22 ngắn hơn bình thường. Khi nghiên cứu tế bào của 6 đứa trẻ từ (A) đến (G) bị bệnh X và bị thêm nhiều rối loạn khác, người ta tìm thấy vùng bị mất đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể 22 được thể hiện ở hình bên dưới. Trong đó, các NST 22 tương ứng của 6 đứa trẻ được đánh dấu từ (A) đến (G); các số từ 1 đến 13 là các đoạn bằng nhau tương ứng trên NST 22 ở người bình thường.

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sai?
Ở người, một bệnh X liên quan đến đột biến chuyển đoạn trên NST số 22 và NST số 9 làm cho NST số 22 ngắn hơn bình thường. Khi nghiên cứu tế bào của 6 đứa trẻ từ (A) đến (G) bị bệnh X và bị thêm nhiều rối loạn khác, người ta tìm thấy vùng bị mất đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể 22 được thể hiện ở hình bên dưới. Trong đó, các NST 22 tương ứng của 6 đứa trẻ được đánh dấu từ (A) đến (G); các số từ 1 đến 13 là các đoạn bằng nhau tương ứng trên NST 22 ở người bình thường.

Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Yên Định - Thanh Hóa có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a Đúng.
b Sai. Vì đây là đột biến cấu trúc NST thường
c Đúng. Vì trẻ iii mất nhiều gene hơn các trẻ còn lại
d Đúng. Vì mất đoạn ở NST số 22 đều gây ung thư máu ác tính.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gợi ý đáp án:
- Xét bệnh A, người 10 không mang allele gây bệnh, mà sinh con trai (16) bị bệnh → gene gây bệnh nhận từ mẹ, mà người mẹ bình thường → Gene gây bệnh là gene lặn trên NST X, không có allele tương ứng trên Y.
Quy ước: A: không bị bệnh A, a: bị bệnh A.
- Xét bệnh B: Bố mẹ (5,6) bình thường sinh con gái bị bệnh → Bệnh do gene lặn trên NST thường quy định.
Quy ước: B: không bị bệnh B, b: bị bệnh B.
Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và không bị bệnh B của cặp 12 - 13
- Người 12 có anh trai là 11 mắc bệnh B → có kiểu gene XAY(1BB:2Bb)
- Người 13:
+ Xét người số 7: (3) XAYBb × (4) XAXaBb người 7: (1XAXA:1XAXa)(1BB:2Bb)
+ Người số 8: XAYBb.
Xét cặp vợ chồng 7 – 8: (1XAXA:1XAXa)(1BB:2Bb) × XAYBb ↔ (3XA:1Xa)(2B:1b) × (1XA:Y)(1B:1b)
Người 13: (3XAXA: 1XAXa)(2BB:3Bb)
Xét cặp vợ chồng 12 – 13: XAY(1BB:2Bb) × (3XAXA: 1XAXa)(2BB:3Bb) ↔ (1XA:1Y)(2B:1b) × (7XA:1Xa)(7B:3b)
Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và bệnh B:
Y × × (1− b × b) = = 0,39375 ⸟ 39,4%
Câu 2
Lời giải
a. Đúng
b. Đúng:
Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con:
- Do trao đổi chéo nên hai nhiễm sắc tử chị em vẫn có thể tổ hợp về cùng một giao tử trong giảm phân, do đó tỉ lệ các loại giao tử lưỡng bội (2n) có sức sống là: 3AA : 8Aa : 3aa.
- Sơ đồ lai:
P: AAaa (hoa đỏ) × AAaa (hoa đỏ)
G: 3AA : 8Aa : 3aa 3AA : 8Aa : 3aa.
F1: Kiểu gen: 9AAAA : 48AAAa : 82AAaa : 48Aaaa : 9aaaa.
Kiểu hình: 187 A--- (hoa đỏ) : 9aaaa (hoa trắng)
c) đúng
- Sự tự thụ phấn của cây tứ bội (AAaa) cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ (48AAAa + 82AAaa + 48Aaaa)/196 = 178/196 = 91%.
- Sự tự thụ phấn của cây lưỡng bội (Aa) cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 1/2 = 50%.
- Tỉ lệ dị hợp tạo thành ở cây tứ bội (AAaa) tăng thêm 91% - 50% = 41% tương đương với 41/50 = 82% so với cây lưỡng bội Aa.
- d. đúng : Tứ bội hóa cây lưỡng bội Aa rồi mới cho tự thụ phán sẽ làm giảm tác động của hiện tượng thoái hóa giống do tự thụ phấn gây nên.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Trường hợp 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




