Câu hỏi:

04/01/2026 82 Lưu

Phả hệ của một gia đình được thể hiện như hình:

Phả hệ của một gia đình được thể  hiện như hình: Phân tích thành phần gen của các thành viên trong một gia đình qua phả hệ thu được kết quả như bảng.  (ảnh 1)

    Phân tích thành phần gen của các thành viên trong một gia đình qua phả hệ thu được kết quả như bảng. Cho biết không xảy ra đột biến và bệnh P do gen P có 2 alen là P1 và P2 gen quy định; Bệnh Q do gen Q có

2 alen là Q1 và Q2 quy định, các gen phân li độc lập.

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

P1

+

+

?

?

?

-

?

?

+

-

?

P2

+

+

?

?

?

++

?

?

+

++

?

Q1

+

?

++

-

+

+

+

+

+

+

+

Q2

+

?

-

+

+

-

-

+

+

-

+

(Dấu + là có allene; dấu – là không có allene; ? là chưa xác định; ++ là mang hai allene)

Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Bệnh Q do gene lặn nằm trên NST X quy định.

II. Dựa vào thông tin đã cho có thể xác định chính xác kiểu gen của 6 người trong phả hệ trên.

III. Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allene bệnh với xác suất 1/3.

IV. Cặp 7-8 có xác suất sinh con trai không mang alen bệnh là 1/9.

A. 1.                             
B. 2.                             
C. 4.     
D. 3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn D

Hướng dẫn giải

I. Đúng - Người số 4 bị bệnh Q và chỉ có alen Q2, điều này chứng tỏ alen Q2 quy định bệnh Q. Người số 10 không bị bệnh Q và không nhận alen bệnh Q2 từ người số 4. Điều này chứng tỏ bệnh Q do gen nằm trên nhiễm sắc thể X quy định, người bố (số 4) sinh con gái (số 8) không bị bệnh Q suy ra Q2 là gen lặn .

II. Sai - Người 1 và 2 đều không bị bệnh P, sinh con số 6 bị bệnh P có 2 len P2. Suy ra bệnh P do gen lặn(P2) quy định và gen P nằm trên NST thường ( vì gene P và gene Q phân li độc lập)

Dựa vao thông tin đã cho có thê xác định chính xác kiểu gene của 7 người trong phả hệ (người số 1,2,3,4,6,9,10).

III. Đúng - Người số 11 không bị bệnh P mà có bố mẹ đều dị hợp về bênh P, nên người số 11 có xác suất kiểu gen là 2/3P1P2 : 1/3P1P1. Người số 11 sẽ tạo ra giao tử P1 = 2/3. Về bệnh Q, thì người số 11 là XQ1XQ2. Do đó, người 11 sinh ra giao tử P1Q1 = 2/3×1/2 = 1/3.

 

IV Đúng - Về bệnh P: Người số 7 có xác suất kiểu gen 2/3P1P2 : 1/3P1P1; Người số 8 có xác suất kiểu gen 2/3P1P2 : 1/3P1P1 cho nên xác suất sinh con không mang allene gây bệnh P ( P1P1) = 2/3×2/3 = 4/9.

- Về bệnh Q: Số 7 có kiểu gen XQ1Y; Số 8 có kiểu gen XQ1XQ2. Xác suất sinh con trai không mang allene bệnh Q (XQ1Y) = 1/4.

Xác suất sinh con đầu lòng là con trai không mang allene gây bệnh P và không mang allene gây bệnh Q của cặp 7-8 = 4/9 × 1/4 = 1/9.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Khi nói về chọn tạo giống bằng lai hữu tính, nhận định nào dưới đây là sai?

A. Các phép lai được sử dụng như giao phối gần, lai xa, thuận nghịch…đều hướng đến mục đích tạo ưu thế lai
B. Giống ca cao CCN51 với đặc điểm cho năng suất cao và thích nghi với nhiều vùng khí hậu khác nhau là giống cây trồng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính
C. Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng làm giống để lưu trữ đặc tính giống tốt cho đời sau
D. Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống được áp dụng có hiệu quả cao đối với các giống cây lương thực, cây công nghiệp và các giống vật nuôi.

Lời giải

Chọn C

A. Hiểu " đúng

B. Biết " đúng

C. Hiểu " sai. Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng với mục đích kinh tế (thương phẩm)

D. Biết " đúng. Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống chỉ áp dụng có hiệu quả đối với các giống cây trồng và vật nuôi

Lời giải

Gợi ý đáp án:

- Xét bệnh A, người 10 không mang allele gây bệnh, mà sinh con trai (16) bị bệnh → gene gây bệnh nhận từ mẹ, mà người mẹ bình thường → Gene gây bệnh là gene lặn trên NST X, không có allele tương ứng trên Y.

Quy ước: A: không bị bệnh A, a: bị bệnh A.

- Xét bệnh B: Bố mẹ (5,6) bình thường sinh con gái bị bệnh → Bệnh do gene lặn trên NST thường quy định.

Quy ước: B: không bị bệnh B, b: bị bệnh B.

 Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và không bị bệnh B của cặp 12 - 13

- Người 12 có anh trai là 11 mắc bệnh B → có kiểu gene XAY(1BB:2Bb)

- Người 13:

     + Xét người số 7: (3) XAYBb × (4) XAXaBb người 7: (1XAXA:1XAXa)(1BB:2Bb)

      + Người số 8: XAYBb.

Xét cặp vợ chồng 7 – 8: (1XAXA:1XAXa)(1BB:2Bb) × XAYBb ↔ (3XA:1Xa)(2B:1b) × (1XA:Y)(1B:1b)

Người 13: (3XAXA: 1XAXa)(2BB:3Bb)

Xét cặp vợ chồng 12 – 13: XAY(1BB:2Bb) × (3XAXA: 1XAXa)(2BB:3Bb) ↔ (1XA:1Y)(2B:1b) × (7XA:1Xa)(7B:3b)

Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và bệnh B:

12Y ×  78 XA  × (1− 13 b ×310 b) =  63160 = 0,39375 ⸟ 39,4%

Câu 3

a. Cây tứ bội AAaa có thể tạo ra các loại giao tử n, 2n, 3n, 4n nhưng chỉ có giao tử 2n có sức sống.
Đúng
Sai
b. F1 có tỉ lệ kiểu hình là 187 cây hoa đỏ: 9 cây hoa trắng.
Đúng
Sai
c. Quá trình tự thụ phấn trên làm tăng tỉ lệ cây dị hợp tử lên đến 82% so với quá trình tự thụ phấn của cây lưỡng bội Aa.
Đúng
Sai
d. Quá trình tự thụ phấn trên có ý nghĩa làm giảm sự thoái hóa giống do quá trình tự phấn gây nên.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Vị trí số 4 là liên kết hidrogen giữa các nucleotitde.
Đúng
Sai
b. Vị trí số 1 là liên kết este.
Đúng
Sai
c. Vị trí số 3 là liên kết glucozitde.
Đúng
Sai
d. Liên kết 1 có tính bền vững, liên kết 4 có tính linh động.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Giống lúa LYP9 có các đặc tính tốt như: kháng bệnh bạc lá, đạo ôn, năng suất cao, chất lượng hạt tốt được tạo ra từ lai giữa 2 dòng PA64S và 93-11.      
B. Giống lúa PR23 có đặc điểm trồng một lần nhưng thu hoạch được nhiều lần trong nhiều năm được tạo ra từ lai khác dòng.  
C. Giống ngô lai VN116 có khả năng chịu hạn, ít nhiễm sâu đục thân, có năng suất cao được tạo ra từ lai khác dòng.   
D. Ở vật nuôi người ta có thể sử dụng lai xa để tạo ra những giống mới có ưu thế lai cao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP