Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là "3"
Phương pháp giải
Giải bất phương trình logarit.
Lời giải
Điều kiện: \(y > 0\).
Ta có: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {{x^2} + {y^2} + 14y} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {{x^2} + {y^2}} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}y + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {{x^2} + {y^2} + 16y} \right)\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {\frac{{{x^2} + {y^2} + 14y}}{y}} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {\frac{{{x^2} + {y^2} + 16y}}{{{x^2} + {y^2}}}} \right)\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {14 + \frac{{{x^2} + {y^2}}}{y}} \right) - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {1 + \frac{{16y}}{{{x^2} + {y^2}}}} \right) \le 0\) (*)
Đặt \(t = \frac{{{x^2} + {y^2}}}{y} > 0\)
Phương trình (*) trở thành \(f\left( t \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {14 + t} \right) - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {t + \frac{{16}}{t}} \right) \le 0\).
Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {14 + t} \right) - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {t + \frac{{16}}{t}} \right)\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Ta có \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{\left( {14 + t} \right){\rm{ln}}4}} + \frac{{16}}{{\left( {{t^2} + 16t} \right){\rm{ln}}3}} > 0,\forall t > 0\).
Hàm số \(f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)
Ta có \(f\left( 2 \right) = 0\), suy ra \(f\left( t \right) \le 0 \Leftrightarrow f\left( t \right) \le f\left( 2 \right) \Leftrightarrow t \le 2 \Leftrightarrow \frac{{{x^2} + {y^2}}}{y} \le 2\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + {(y - 1)^2} \le 1\) (1)
Bất phương trình (1) biểu diễn một hình tròn tâm \(I\left( {0;1} \right)\) và bán kính \(R = 1\)
Theo giả thiết ta có \(P = \frac{{6 - 3y}}{{x + y + 1}} \Leftrightarrow d:Px + \left( {P + 3} \right)y + P - 6 = 0\) (2)
Phương trình (2) có nghiệm khi
\(d\left( {I;d} \right) \le R \Leftrightarrow \frac{{\left| {2P - 3} \right|}}{{\sqrt {{P^2} + {{(P + 3)}^2}} }} \le 1 \Leftrightarrow {(2P - 3)^2} \le {P^2} + {(P + 3)^2}\)
\( \Leftrightarrow 2{P^2} - 6P \le 0 \Leftrightarrow 0 \le P \le 3\)
Vậy \({P_{{\rm{max\;}}}} = 3\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
C. Đường sắt có cự li vận chuyển trung bình nhỏ hơn đường bộ.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- Công thức:
Cự li vận chuyển trung bình = Khối lượng luân chuyển/Khối lượng vận chuyển.
- Dựa vào công thức tính trên, ta có bảng số liệu sau:
Cự li vận chuyển hàng hóa trung bình phân theo ngành vận tải của nước ta năm 2021

=> Đường hàng không có cự li vận chuyển trung bình dài nhất là nhận xét đúng.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác suất toàn phần.
Lời giải
Gọi A là biến cố "Giáo viên chọn được bạn lớp trưởng là nam"
B là biến cố "Giáo viên chọn được bạn lớp phó là nữ"
Khi đó ta có \(P\left( A \right) = \frac{{24}}{{44}} = \frac{6}{{11}} \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = \frac{5}{{11}}\).
Nếu giáo viên chọn bạn lớp trưởng là nam thì sau đó còn lại 43 bạn học sinh, trong đó có 20 học sinh nữ \( \Rightarrow P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{20}}{{43}}\).
Nếu giáo viên chọn bạn lớp trưởng là nữ thì sau đó còn lại 43 học sinh, trong đó có 19 học sinh nữ \( \Rightarrow P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{19}}{{43}}\).
Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất giáo viên chọn lớp phó là học sinh nữ là:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {BA} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{6}{{11}}.\frac{{20}}{{43}} + \frac{5}{{11}}.\frac{{19}}{{43}} = \frac{5}{{11}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
C. Tuổi thọ trung bình cao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




